Câu hỏi của anh Trần Quang Huy về việc áp dụng bảo đảm dự thầu và quy định về hoàn trả bảo đảm dự thầu.

Trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu bao gồm:

* Dự án có giá trị lớn
* Dự án có rủi ro cao
* Dự án cần phải đảm bảo về mặt tài chính

Quy định về hoàn trả bảo đảm dự thầu được quy định trong các văn bản pháp lý và hợp đồng dự thầu cụ thể.

Thế nào là bảo đảm dự thầu?

Bảo đảm dự thầu là một điều kiện tiên quyết để tham gia đấu thầu, theo đó nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong ba biện pháp sau: đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Diese biện pháp được sử dụng để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, các trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu bao gồm:

* Nhà thầu, nhà đầu tư phải hoàn thành các nghĩa vụ sau: ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh trước khi tham gia đấu thầu.
* Nhà thầu, nhà đầu tư đã ký kết hợp đồng thầu hoặc đã được cấp giấy chứng nhận tham gia đấu thầu.
* Nhà thầu, nhà đầu tư đã được chấp nhận tham gia đấu thầu và đã ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, việc hoàn trả bảo đảm dự thầu được thực hiện khi nhà thầu, nhà đầu tư đã hoàn thành các nghĩa vụ sau:

* Nhà thầu, nhà đầu tư đã hoàn thành công trình thầu theo hợp đồng thầu.
* Nhà thầu, nhà đầu tư đã được chấp nhận tham gia đấu thầu và đã hoàn thành các nghĩa vụ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
* Nhà thầu, nhà đầu tư đã được hoàn trả bảo đảm dự thầu sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ sau: ký quỹ, đặt cọc hoặc nộp thư bảo lãnh.

Trong trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư không hoàn thành các nghĩa vụ trên, thì bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

Các trường hợp nào áp dụng bảo đảm dự thầu?

Các trường hợp áp dụng bảo đảm dự thầu là những tình huống sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu năm 2013, bảo đảm dự thầu được áp dụng đối với các trường hợp sau:

* Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
* Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Trong các trường hợp này, các nhà thầu phải cung cấp bảo đảm dự thầu để bảo đảm thực hiện gói thầu.

Việc hoàn trả bảo đảm dự thầu được quy định như thế nào?

Việc hoàn trả bảo đảm dự thầu được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật Đấu thầu 2013. Theo đó, việc hoàn trả bảo đảm dự thầu được chia thành 02 trường hợp.

Trường hợp thứ nhất, liên danh tham dự thầu có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Trường hợp thứ hai, nếu có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 11 Luật Đấu thầu 2013, thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.

Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Trong trường hợp bảo đảm dự thầu không được hoàn trả, sẽ có các trường hợp sau:

* Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
* Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Đấu thầu 2013.
* Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 Luật Đấu thầu 2013.
* Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
* Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trên đây là những thông tin về việc hoàn trả bảo đảm dự thầu theo quy định của Luật Đấu thầu 2013.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư