Anh Minh từ Đồng Nai đã giành quyền sử dụng đất để phát triển hạ tầng cụm công nghiệp với mức đầu tư 200 tỷ đồng. Anh đang băn khoăn về yêu cầu ký quỹ bảo đảm cho dự án đầu tư xây dựng này.

Việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo những nội dung nào?

Theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP về nội dung thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng, việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các nội dung sau:

* Tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
* Biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
* Số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
* Thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
* Điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
* Biện pháp xử lý trong trường hợp số tiền bảo đảm thực hiện dự án chưa được hoàn trả được nộp vào ngân sách nhà nước.
* Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên.
* Những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Theo quy định trên, việc ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bắt buộc và phải đảm bảo các nội dung trên. Do đó, nhà đầu tư khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án của nhà nước cần ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

Mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng là bao nhiêu phần trăm?

Theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP về mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng được tính toán dựa trên mức vốn của dự án. Cụ thể, nếu dự án đầu tư xây dựng có mức vốn dưới 50 tỷ đồng, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng là 5%. Nếu dự án đầu tư xây dựng có mức vốn từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng là 3%. Nếu dự án đầu tư xây dựng có mức vốn từ 200 tỷ đồng trở lên, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng là 2%.

Ví dụ, đối với dự án đầu tư xây dựng có mức vốn là 200 tỷ đồng, mức ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng là 3%, nghĩa là nhà đầu tư phải ký quỹ bảo đảm 6 tỷ đồng (3% của 200 tỷ đồng).

Do đó, khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nhà đầu tư cần phải ký quỹ bảo đảm theo mức quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Nhà đầu tư có phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án của nhà nước hay không?

Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư không phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong một số trường hợp. Điều 43 Luật Đầu tư 2020 quy định rõ rằng, trong trường hợp nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thì không cần phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Ví dụ, nếu Nhà nước giao đất cho nhà đầu tư với giá trị 200 tỷ đồng và nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê, thì nhà đầu tư không cần phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

Tuy nhiên, nếu nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, thì nhà đầu tư có thể phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng, đối với mức ký quỹ bảo đảm được quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Do đó, để xác định是否 cần ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nhà đầu tư cần phải xem xét các điều kiện và quy định pháp luật liên quan.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư