Cấm cư trú là biện pháp đảm bảo cho người chấp hành án không thể lợi dụng những điều kiện vốn có của địa phương để tiếp tục phạm tội. Vậy nếu như người chấp hành tốt chính sách pháp luật có được miễn việc cấm cư trú không? Và nếu vi phạm bị xử lý như thế nào? Dưới đây là những phân tích cụ thể:

1. Khi nào được miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại?

Thưa luật sư, Chồng tôi mới chấp hành xong hình phạt 3 năm tù về tội cướp tài sản và bị áp dụng hình phạt bổ sung là cấm cư trú 1 năm. Hiện chồng tôi đã chấp hành được 7 tháng và luôn từ khi cải tạo về chồng tôi tu chí làm ăn, lo cho gia đình. Vậy xin hỏi là chồng tôi có bị cấm cư trú nữa không? Xin cảm ơn!

2. Bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì sau bao lâu được xóa án tích?

Thưa luật sư, hiện tại tôi đã chấp hành được 12 tháng trong tổng số thời hạn 18 tháng phạt cấm cư trú. Vừa rồi tôi có làm đơn lên xã để xin miễn chấp hành án phạt cấm cư trú còn lại.. Luật sư cho tôi hỏi nếu như tôi thuộc diện được miễn thì sau bao lâu tôi được xóa án tích để tôi có thể xin đi làm công ty. Xin cảm ơn Luật sư!

3. Xử lý vi phạm quy định về cấm cư trú?

Thưa luật sư, xin hỏi hiện nay pháp luật quy định như thế nào về trường hợp người chấp hành án phạt cấm cư trú khi vi phạm nghĩa vụ. Xin cảm ơn Luật sư!

4. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Người được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc không có mặt tại nơi chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự nơi cư trú sau khi hết thời hạn hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;

b) Người bị kết án phạt tù đang được tại ngoại có quyết định thi hành án mà không có mặt tại cơ quan thi hành án theo thời hạn quy định;

c) Người bị phạt tù cho hưởng án treo, người bị án phạt cải tạo không giam giữ mà không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã được giao giám sát, giáo dục mà không có lý do chính đáng hoặc đi khỏi nơi cư trú mà không được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

d) Người bị án phạt quản chế không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định; không có mặt theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản chế mà không có lý do chính đáng; đi khỏi nơi quản chế mà không được sự đồng ý của người có thẩm quyền hoặc đi khỏi nơi quản chế quá thời hạn cho phép mà không có lý do chính đáng;

đ) Người bị án phạt cấm cư trú mà cư trú ở những nơi đã bị cấm cư trú hoặc không có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

e) Người bị án phạt tước một số quyền công dân không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định;

g) Người bị án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định không thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành án theo quy định.

Căn cứ theo quy định tại Điều 110 Luật thi hành án hình sự 2019, việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại được thực hiện như sau:

Khi người chấp hành án phạt cấm cư trú có đủ điều kiện trên, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án cư trú báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập hồ sơ đề nghị Tòa án cùng cấp xét miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, đồng thời sao gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Hồ sơ bao gồm:

– Bản sao bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án;

– Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;

– Đơn xin miễn chấp hành án của người bị cấm cư trú;

– Tài liệu khác có liên quan.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Chánh án Tòa án có thẩm quyền thành lập Hội đồng và tổ chức phiên họp để xét, quyết định miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại.

Thành phần Hội đồng gồm 03 Thẩm phán; phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp.

Trường hợp hồ sơ phải bổ sung theo yêu cầu của Tòa án thì thời hạn mở phiên họp được tính từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người chấp hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và nơi người đó bị cấm cư trú, Sở Tư pháp nơi Tòa án đã ra quyết định miễn chấp hành án có trụ sở

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 0908906239 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư