Chào bán chứng khoán ra công chúng là giao dịch quan trọng của công ty và sẽ làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý đáng kể về hành chính, dân sự và hình sự khi công ty có hành vi vi phạm. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng Điều 14 Luật chúng khoán 2019

1. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng

Phát hành chứng khoán ra công chúng có hai hình thức chính đó là: chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phần hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng (đây là dạng phát hành bổ sung hay phát hành thêm) cùng các hình thức khác sẽ được trình bày rõ ở các nội dung dưới đây.

Việc phát hành lần đầu ra công chúng là việc phát hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên được bán rộng rãi ra công chúng, bao gồm một số cách thức: chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho tổ chức phát hành; chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán; chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm thay đổi vốn điều lệ của tổ chức phát hành; chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, hoặc thành lập tổ chức tín dụng cổ phần; chào bán hợp đồng góp vốn đầu tư ra công chúng. Còn việc chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều lệ; công ty quản lý quỹ chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư.

Hình thức khác bao gồm: cổ đông lớn bán phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng ra công chúng; công ty đại chúng chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng.

Nhìn chung, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát hành phải đảm bảo những điều kiện sau:

Các mức điều kiện cụ thể được quy định trong điều 15 luật chứng khoán 2019 cụ thể về các loại chứng khoán được chào bán ra công chúng bao gồm chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu công chúng của công ty đại chúng, chào bán trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng.

2. Quy trình chào bán chứng khoán ra công chúng

2.1. Chuẩn bị phát hành chứng khoán

Việc chào bán chứng khoán ra công chúng liên quan đến lợi ích của công chúng đầu tư, vì vậy, trước khi thực hiện, tổ chức phát hành phải đăng ký việc chào bán với Ủy ban chứng khoán nhà nước thì mới được tổ chức thực hiện. Đây là bước khởi đầu mà bất cứ chủ thể nào muốn phát hành chứng khoán ra công chúng đều phải trải qua và là dấu hiệu đặc trưng cho phép phân biệt chào bán chứng khoán ra công chúng và chào bán riêng lẻ.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp ngoại lệ mà chủ thể phát hành chứng khoán ra công chúng được miễn việc đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng, đó là: chào bán trái phiếu của Chính phủ Việt Nam; chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần; việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Toà án hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong các trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Để thực hiện việc đăng ký phát hành chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành phải lập Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng gửi Ủy ban chứng khoán nhà nước. Tùy thuộc vào loại chứng khoán sẽ phát hành mà chủ thể phát hành phải hoàn tất những bộ hồ sơ khác nhau.

Với cổ phiếu thì hồ sơ gồm: giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng; bản cáo bạch; điều lệ của tổ chức phát hành; Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được và cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức; hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký bán cổ phiếu, văn bản xác nhận của ngân hàng; cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có) căn cứ khoản 1 điều 18 luật chứng khoán 2019.

Với trái phiếu: hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng cũng gần tương tự như hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng nhưng khác ở hai điểm:

Với chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán: do hoạt động đặc thù của quỹ đầu tư chứng khoán hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm: giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng; bản cáo bạch; dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

2.2. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng

Theo điều 24 luật chứng khoán 2019: “Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đó phải nêu rõ các thông tin về ngày phát hành và giá bán chứng khoán là thông tin dự kiến.” Nội dung bản báo cáo bạch bao gồm: thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành; thông tin về đợt chào bán chứng khoán; báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong 2 năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán; các thông tin khác theo mẫu, điều 19 Luật chứng khoán 2019.

2.3. Phân phối chứng khoán

Tổ chức phát hành có thể tự phân phối chứng khoán hoặc thông qua nhà bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành. Tuy nhiên việc phân phối phải tuân thủ nguyên tắc căn cứ điều 26 luật chứng khoán 2019:

Việc phân phối chứng khoán phải được tiến hành trong 90 ngày kể từ khi giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực. Trường hợp tổ chức phát hành không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn quy định thì UBCKNN xem xét gia hạn phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá 30 ngày.

2.4. Báo cáo kết quả đợt phát hành và chuyển giao chứng khoán

Căn cứ khoản 6 điều 26 luật chứng khoán 2019: Sau khi hoàn thành đợt phát hành chứng khoán thì tổ chức phát hành phải báo cáo kết quả phát hành cho UBCKNN và công bố báo cáo đó. Tài liệu báo cáo bao gồm báo cáo kết quả chào bán chứng khoán và xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong toả hoặc xác nhận của ngân hàng giám sát về số tiền thu được trong đợt chào bán.

3. Trường hợp đình chỉ, huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

3.1. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng

Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng với trường hợp hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch bỏ sót thông tin quan trọng có thể gây ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầu tư hoặc việc phân phối chứng khoán không đúng quy định pháp luật – căn cứ điều 27 luật chứng khoán 2019.

Thẩm quyền quyết định đình chỉ là của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước với thời hạn tối đa là 60 ngày. Sau khi công bố quyết định đình chỉ thì tổ chức phát hành bị đình chỉ phải công bố thông tin bị đình chỉ, thu hồi chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư yêu cầu và hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

3.2. Huỷ bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng

Tổ chức phát hành chứng khoán bị huỷ bỏ chứng khoán ra công chúng với những trường hợp sau:

Thẩm quyền Uỷ ban chứng khoán Nhà nước quyết định huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng. Sau khi nhận được quyết định huỷ bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng, trong 7 ngày thì tổ chức phát hành phải công bố thông tin huỷ bỏ, thu hồi chứng khoán đã phát hành, hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đợt chào bán bị huỷ bỏ. Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư theo các khoản đã cam kết với nhà đầu tư.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư