Mẫu 02/CT-TTĐS là mẫu thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế. Nội dung mẫu thông báo bao gồm việc miễn trừ tiền chậm nộp thuế, việc tính mức giảm trừ và điều kiện được miễn trừ. Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ tiền chậm nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Theo quy định, người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp thuế trong trường hợp không được miễn trừ.

Mẫu thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế là mẫu nào? Nội dung mẫu thông báo bao gồm những gì?

Mẫu thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế là Mẫu số 05/KTCN được ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Quản lý thuế 2019, mẫu thông báo này dùng để thông báo việc miễn trừ tiền chậm nộp thuế đối với người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp thuế và tiền phạt.

Nội dung mẫu thông báo bao gồm thông tin về người nộp thuế, thông tin về số tiền thuế, tiền chậm nộp thuế và tiền phạt, lý do miễn trừ, và điều kiện được miễn trừ. Theo quy định, người nộp thuế có thể nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ tiền chậm nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Để tải về Mẫu thông báo về việc chấp thuận không tính tiền chậm nộp thuế, người nộp thuế có thể truy cập vào website của Bộ Tài chính hay website của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Người nộp thuế đề nghị không tính tiền chậm thuế nộp hồ sơ ở đâu?

Người nộp thuế đề nghị không tính tiền chậm thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước. Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

Trình tự và thủ tục miễn tiền chậm nộp được quy định như sau: nếu hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ. Nếu hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp không thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

Tải về thông báo bổ sung hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế tại website của Bộ Tài chính hay website của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp thuế trong những trường hợp nào?

Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế trong các trường hợp sau:

  • Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp.
  • Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn.
  • Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ.
  • Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu.
  • Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019.

Trong trường hợp cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.

Tóm lại, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế trong trường hợp chậm nộp tiền thuế, khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả, trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ, trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế và trường hợp cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư