Cục thuế Thành phố Hà Nội đã ban hành hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, bao gồm các quy định về thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế khác. Nhà thầu nước ngoài cần tuân thủ các quy định này để đảm bảo rằng họ đang tuân thủ pháp luật thuế Việt Nam.
Mục lục bài viết
Hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài bởi Cục thuế Thành phố Hà Nội như thế nào?
Theo Công văn 66927/CTHN-TTHT năm 2023 của Cục thuế Thành phố Hà Nội, về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, có hai trường hợp:
Trường hợp 1: Nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa công ty mẹ tại nước ngoài với Công ty con. Trong trường hợp này, họ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Thông tư 103/2013/TT-BTC.
Trường hợp 2: Nhà thầu nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; thu nhập từ các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài (như quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại, môi giới, đào tạo…) để bán sản phẩm tiêu thụ, tiêu dùng ngoài Việt Nam. Trong trường hợp này, họ không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư 103/2014/TT-BTC.
Về nguyên tắc, các khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Ngoài ra, về nguyên tắc, các khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Cuối cùng, về nguyên tắc, các khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Tóm lại, Cục thuế Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 66927/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, trong đó nêu rõ các quy định và hướng dẫn về thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ thuế khác.
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động hợp tác kinh doanh như thế nào?
Theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động hợp tác kinh doanh được xác định như sau:
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm, doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Trong trường hợp này, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Trong trường hợp này, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Theo quy định trên, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động hợp tác kinh doanh được xác định dựa trên phương pháp phân chia kết quả kinh doanh giữa các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi thuế thu nhập doanh nghiệp khi nào?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi thuế thu nhập doanh nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, khoản chi phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, khoản chi phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, khoản chi phải đáp ứng điều kiện về giá trị và chứng từ thanh toán. Cụ thể, nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Doanh nghiệp chỉ được trừ những khoản chi thuế thu nhập doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên. Các khoản chi không đáp ứng các điều kiện trên không được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp.

