Theo quy định hiện nay, các dự án đầu tư sau thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư trên 5.000 tỷ đồng;
* Dự án đầu tư có quy mô diện tích sử dụng trên 500 ha;
* Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, bao gồm: năng lượng, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu, sản xuất thực phẩm, y tế, giáo dục và đào tạo;
* Dự án đầu tư có liên quan đến an ninh quốc gia, bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự xã hội.
Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện như sau:
* Ban đề nghị của các bộ, ngành liên quan;
* Đánh giá, thẩm định của các bộ, ngành liên quan;
* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Dưới sự hướng dẫn của Trần Ngọc Thạch.
Mục lục bài viết
Những dự án đầu tư nào thì thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ?
Theo Điều 31 Luật Đầu tư 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, các dự án đầu tư sau đây thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ:
* Dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Dự án di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
+ Dự án xây dựng mới: cảng hàng không, sân bay; đường cất hạ cánh của cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế; nhà ga hàng hóa của cảng hàng không, sân bay có công suất từ 01 triệu tấn/năm trở lên;
+ Dự án mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;
+ Dự án xây dựng mới: bến cảng, khu bến cảng thuộc cảng biển đặc biệt; bến cảng, khu bến cảng có quy mô vốn đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc cảng biển loại I;
+ Dự án chế biến dầu khí;
+ Dự án có kinh doanh đặt cược, ca-si-nô (casino), trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
+ Dự án xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất từ 300 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;
+ Dự án phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ I của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới;
+ Dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;
* Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí;
* Dự án đầu tư đồng thời thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ 02 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên;
* Dự án đầu tư khác thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
Thủ tục. trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện như thế nào?
Thủ tục, trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.Theo quy định, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Điều 31 của Luật Đầu tư.
Dự án đầu tư sau đó được nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các bộ, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
Sau khi nhận được ý kiến thẩm định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ tổ chức thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư. Thủ tướng Chính phủ sẽ chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư sẽ được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án đầu tư để tổ chức đấu giá (nếu lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất) và các bộ, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.
Nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm những gì?
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau:
– Nhà đầu tư thực hiện dự án, bao gồm cả trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư, hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu.
– Tên dự án, mục tiêu, quy mô và sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị.
– Vốn đầu tư của dự án, bao gồm tổng chi phí thực hiện dự án.
– Thời hạn hoạt động của dự án.
– Địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
– Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động, sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần, tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
– Công nghệ áp dụng (nếu có).
– Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
– Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có).
– Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư.
– Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2021, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ phải bao gồm những nội dung trên.

