Đăng ký giấy phép kinh doanh là thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hãy cùng Luật GGL tìm hiểu về giấy phép kinh doanh là gì, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh như thế nào qua bài viết dưới đây.
Mục lục bài viết
- 1. Giấy phép kinh doanh là gì?
- 2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh
- 3. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh mới nhất
- 3.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh gồm các bước
- 3.2. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh
- 3.3. Đăng ký kinh doanh theo hình thức thành lập hộ kinh doanh cá thể
- 3.4. Đăng ký kinh doanh theo hình thức thành lập doanh nghiệp
1. Giấy phép kinh doanh là gì?
Giấy phép kinh doanh là chứng nhận hợp pháp, ghi nhận ngày đăng ký kinh doanh lần đầu; là căn cứ xác thực pháp lý cho doanh nghiệp. Ghi nhận một doanh nghiệp hoạt động hợp pháp thông qua việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh để doanh nghiệp có thể tự do; và hoạt động kinh doanh tốt. Chính vì vậy, việc thực hiện hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh là việc rất quan trọng; và cần thiết mang tính pháp lý bắt buộc, thể hiện sự công nhận của nhà nước với sự ra đời của một thực thể kinh doanh. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, đối với các doanh nghiệp trong nước thì ngành nghề đăng ký sẽ không hạn chế ngoại trừ kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
Đặc điểm giấy phép kinh doanh:
Nội dung của Giấy phép kinh doanh:
Nội dung giấy phép kinh doanh sẽ tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, loại giấy mà bạn định xin phép. Thông thường giấy phép kinh doanh bao gồm các nội dung sau:
Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh sẽ có những lợi ích nhất định như sau:
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh:
* Lưu ý đặc biệt về giấy phép kinh doanh: Cần tránh hiểu nhầm giấy phép kinh doanh trong bài viết này đề cập đến không phải là Giấy phép kinh doanh cấp cho cơ sở bán lẻ hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ hàng hóa của công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 09/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh
– Bước 1: Lựa chọn hình thức cho doanh nghiệp:
Hình thức doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thành lập, hoạt động và quá trình phát triển xuyên suốt của doanh nghiệp. Vì thế, lựa chọn hình thức doanh nghiệp sẽ rất quan trọng và cần được xem xét một cách kỹ lưỡng. Hiện nay, pháp luật Việt Nam có quy định về các loại hình doanh nghiệp với những đặc điểm khác nhau:
– Bước 2: Đặt tên và xác định trụ sở cho doanh nghiệp:
– Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh:
Tùy từng loại hình doanh nghiệp, chủ thể sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ với những thành phần khác nhau theo quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
– Bước 4: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục và nhận kết quả.
3. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh mới nhất
3.1. Thủ tục đăng ký kinh doanh gồm các bước
– Bước 1: Đăng ký tài khoản nộp hồ sơ cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
– Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh.
– Bước 3: Scan hồ sơ và nộp hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh.
– Bước 4: Đóng lệ phí đăng ký kinh doanh.
– Bước 5: Nhận giấy phép đăng ký kinh doanh.
3.2. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh
Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi bắt đầu tiến hành kinh doanh trên thương trường, người khởi nghiệp có một số lựa chọn về mô hình kinh doanh. Cụ thể:
– Đăng ký kinh doanh thành lập hộ kinh doanh cá thể;
– Đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp: Khác với tiến hành đăng ký kinh doanh hộ cá thể, khởi nghiệp theo hình thức thành lập doanh nghiệp người khởi nghiệp có một số lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực 01/01/2021 như sau:
3.3. Đăng ký kinh doanh theo hình thức thành lập hộ kinh doanh cá thể
Căn cứ pháp lý: Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP;
– Hộ kinh doanh cá thể là gì? Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
– Ưu điểm của việc thành lập hộ kinh doanh cá thể:
– Nhược điểm của việc thành lập hộ kinh doanh cá thể:
3.4. Đăng ký kinh doanh theo hình thức thành lập doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý: Luật doanh nghiệp 2020; Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP.
Thành lập doanh nghiệp tư nhân:
– Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.
– Ưu điểm khi thành lập doanh nghiệp tư nhân: Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
– Nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp tư nhân: Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
Thành lập công ty hợp danh:
– Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.
– Ưu điểm khi thành lập công ty hợp danh: Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
– Nhược điểm khi thành lập công ty hợp danh: Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao. Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công ty Luật, kiểm toán, thuế, …
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
– Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH một thành viên:
– Nhược điểm khi thành lập công ty TNHH một thành viên:
Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:
– Nhược điểm khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Thành lập công ty cổ phần Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
– Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần:
– Nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần:
Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi hoặc chuyển nhượng cổ phần dưới trị giá hiện tại) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế cố định này.
>> Xem thêm Con dấu doanh nghiệp là gì? Các cách đóng dấu năm 2022 mới nhất
Trên đây là toàn bộ bài viết của Luật GGL về chủ đề giấy phép kinh doanh và đăng ký giấy phép kinh doanh. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích. Trân trọng cảm ơn.

