Chào luật sư, tôi có một số vướng mắc như sau mong luật sư tư vấn giúp tôi. Hiện tôi con gái tôi sắp láy chồng, mẹ chồng con gái tôi có dẫn con gái tôi đi xem bói (xem ngày cưới) thầy bói nói con gái tôi không còn trong trắng nữa, mẹ chồng bắt con gái tôi phải đi khám kiểm tra tại bệnh viện không sẽ không cho hai đưa lấy nhau, con gái tôi và gia đình tôi thấy tổn hại về danh dự nhân phẩm rất lớn. Trong ngày hôm đó ông thầy bói gọi điện cho con gái tôi bảo đưa cho ông một khoản tiền ông sẽ nói lại với mẹ chồng nó là nó vẫn còn trong trắng. Vậy trường hợp này ông thầy bói có bị xử phạt không? Cảm ơn luật sư đã tư vấn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật GGL

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 0908906239

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về “Tội hành nghề mê tín, dị đoan” cụ thể như sau:

Điều 320. Tội hành nghề mê tín, dị đoan

1. Người nào dùng bói toán, đồng bóng hoặc các hình thức mê tín, dị đoan khác đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Làm chết người;

b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Theo quy định của luật và dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì người này đã thực hiện hành vi hành nghề mê bói toán gây ảnh hưởng xấu đến xã hội, trường hợp này với hành vi hành nghề bói toán nhằm mục đích thu lại lợi nhuận. Dẫn tới hai gia đình chị và gia đình con chị tính chuyện hôn nhân hiểu lầm, con chị không được đồng ý cho kết hôn, gia đình bạn trai không xem trọng, danh dự uy tín nhân phẩm bị ảnh hưởng. Do đó có đủ bằng chứng thì có thể người này sẽ bị xử phạt theo điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 320 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Căn cứ Điều 170 về “Tội cưỡng đoạt tài sản” Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định rõ về hành vi và mức xử phạt:

Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trường hợp của con bạn người này có hành vi uy hiếp tinh thần và đòi con chị đưa tiền (nhằm chiếm đoạt tài sản) với hành vi có ý trực tiếp, uy hiếp tình thần con chị và động cơ, mục đích mong muốn con chị đưa tiền cho người này, dẫn đến vic con chị hoảng loạn, sợ hãi. Hành vi này đã có yếu tố để cấu thành tội “Tội cưỡng đoạt tài sản” theo Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự – Công ty luật GGL

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư