Giảm thuế GTGT 20% cho hộ kinh doanh khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ có xuất xứ Việt Nam. Thủ tục giảm thuế GTGT được thực hiện theo quy định của pháp luật. Căn cứ tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được quy định tại nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh được giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ nào?

“Giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 20% cho hộ kinh doanh khi thực hiện xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ có xuất xứ Việt Nam. Theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP, hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu và được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, các hàng hóa, dịch vụ sau đây không được giảm thuế GTGT: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Ngoài ra, các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế GTGT đối với mặt hàng than khai thác bán ra. Căn cứ tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 72/2024/NĐ-CP và Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.”

Trình tự, thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT được thực hiện như thế nào?

“Trình tự và thủ tục thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) được quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP. Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP, khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại dòng thuế suất thuế GTGT phải ghi “8%” và ghi rõ tiền thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Sau đó, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, phải ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm tại cột “Thành tiền”, ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” và ghi chú “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15″.”

Ghi chú: Nghị quyết 142/2024/QH15 là Nghị quyết của Quốc hội về quy định về thuế GTGT.

Căn cứ tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

“Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hộ kinh doanh được quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Theo đó, căn cứ tính thuế GTGT đối với hộ kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Doanh thu tính thuế bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền. Ngoài ra, doanh thu tính thuế còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm tỷ lệ thuế GTGT áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.

Xác định số thuế phải nộp được tính theo công thức: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT. Trong đó, doanh thu tính thuế GTGT được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC và tỷ lệ thuế GTGT được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.”

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư