Hợp đồng nhà thầu phụ là một loại hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, cho phép một công ty
Mục lục bài viết
Hợp đồng nhà thầu phụ là gì?
Hợp đồng nhà thầu phụ là một loại hợp đồng được quy định tại Điều 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC, cho phép một công ty (nhà thầu phụ) thực hiện một phần công việc cho một công ty khác (nhà thầu chính). Theo đó, hợp đồng nhà thầu phụ là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu phụ và Nhà thầu nước ngoài, bao gồm Nhà thầu phụ nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 103/2014/TT-BTC, hợp đồng nhà thầu phụ là hợp đồng trong đó Nhà thầu phụ cam kết thực hiện một phần công việc cho Nhà thầu nước ngoài, và Nhà thầu nước ngoài cam kết thanh toán cho Nhà thầu phụ. Hợp đồng nhà thầu phụ có thể được ký kết giữa hai bên hoặc giữa nhiều bên.
Về vấn đề thuế giá trị gia tăng (GTGT), theo quy định tại Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng 2001, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ phải nộp thuế GTGT. Doanh thu tính thuế GTGT được xác định bằng công thức: doanh thu tính thuế = doanh thu thuần + thuế GTGT.
(Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư 103/2014/TT-BTC, Luật thuế giá trị gia tăng 2001)
(Tags: Hợp đồng nhà thầu phụ, thuế giá trị gia tăng, hợp đồng thầu phụ nước ngoài)
Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ có chịu thuế GTGT?
Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I Thông tư 103/2014/TT-BTC. Theo Điều 6 của Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm:
* Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.
* Dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.
Theo quy định trên, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ, nếu dịch vụ đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, phải nộp thuế GTGT. Doanh thu tính thuế GTGT được xác định bằng công thức: doanh thu tính thuế = doanh thu thuần + thuế GTGT.
(Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư 103/2014/TT-BTC)
(Tags: Hợp đồng nhà thầu phụ, thuế giá trị gia tăng, nhà thầu phụ nước ngoài)
Công thức xác định doanh thu tính thuế GTGT trường hợp nhà thầu phụ nước ngoài nhận được khoản thanh toán từ Bên Việt Nam không bao gồm cả thuế GTGT?
Khi Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được khoản thanh toán từ Bên Việt Nam không bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (GTGT), để xác định doanh thu tính thuế GTGT, phải áp dụng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Thông tư 103/2014/TT-BTC. Theo đó, doanh thu phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế = (Doanh thu thuần + thuế GTGT) / (1 – tỷ lệ thuế GTGT)
Ví dụ 11: Nhà thầu nước ngoài A cung cấp dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy xi măng Z cho Bên Việt Nam với giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế thuế thu nhập doanh nghiệp) là 300.000 USD. Ngoài ra, Bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài A với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 40.000 USD. Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài A.
Để xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A, phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định doanh thu thuần: Doanh thu thuần = 300.000 USD (giá hợp đồng) + 40.000 USD (khác) = 340.000 USD
Bước 2: Xác định thuế GTGT: Theo Hợp đồng, Bên Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài A, nên thuế GTGT phải được xác định là 0.
Bước 3: Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế = (340.000 USD + 0) / (1 – 0) = 340.000 USD
Vậy, doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài A là 340.000 USD.
(Văn bản pháp luật sử dụng: Thông tư 103/2014/TT-BTC)

