Hợp đồng thuê nhà sử dụng vào mục đích để ở là một trong những dạng hợp đồng thuê nhà phổ biến nhất hiện nay. Việc ký kết hợp đồng thuê nhà phải được xác lập bằng văn bản, trong một số trường hợp phải được công chứng để đảm bảo tính hợp pháp:
Mục lục bài viết
Trả lời:
Giới thiệu mẫu hợp đồng thuê nhà ở(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng)
>> Tải ngay:Mẫu hợp đồng thuê nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
….., ngày ….. tháng …. năm ……
MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
Số ………./HĐ
Căn cứ Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CPngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) … … …. … … … đề ngày…..tháng…. năm….
Căn cứ………………………………………………………………………………………………………..
Hai bên chúng tôi gồm:
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………
– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………..Fax (nếu có): ……………………………………
– Số tài Khoản: ……………………………………..tại Ngân hàng: …………………………………..
– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Ông (bà): ………………………………………………..là đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này
– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) …………………………………cấp ngày ………./………/………., tại
– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:
Điều 1. Thông tin về nhà ở cho thuê
1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ………………………………………….
2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….
3. Diện tích sử dụng ……………m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)
4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):……………………………………………………………………………………………………………..
5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ……………………………………………………
6. Đặc Điểm về đất xây dựng: …………………………………………………………………………..
(Trường hợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần trang thiết bị gắn liền với căn hộ đó (như giường tầng, quạt máy, bình nước…), ghi rõ ràng diện tích sinh hoạt chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh viên được sử dụng có thu phí hoặc không thu phí).
Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá thuê nhà ở là……………………….đồng/01 tháng (I)
(Bằng chữ:…………………………………………………………………….).
Căn cứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành….
Giá thuê nhà ở sẽ được Điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.
2. Số tiền thuê nhà được miễn, giảm là……………………đồng/tháng (II)
(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)
Bên cho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở
3. Số tiền thuê Bên thuê phải trả hàng tháng là:
(I) – (II) = …………………………………………. đồng/tháng
(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)
4. Phương thức thanh toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản)……………………….
5. Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ….. hàng tháng
6. Chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên cung cấp dịch vụ.
Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở
1. Thời Điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng…….năm……
2. Thời hạn cho thuê nhà ở là …. tháng (năm), kể từ ngày………tháng………năm………
Trước khi hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, Điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn Hợp đồng thuê theo phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt Hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại Hợp đồng này
3. Đối với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải ghi rõ vào Khoản này thời Điểm nhà ở được bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê
1. Quyền của Bên cho thuê:
a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở cho thuê;
b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);
c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;
d) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:
a) Giao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;
c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;
đ) Làm thủ tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;
e) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
g) Thông báo cho Bên thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi;
h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê
1. Quyền của Bên thuê:
a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;
c) Được tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn Hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;
d) Các quyền khác theo thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ của Bên thuê:
a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;
b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;
c) Sử dụng nhà thuê đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
d) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;
đ) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình thức nào;
e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
g) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn …….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;
h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.
Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở
Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở;
2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng, Điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu thuê tiếp;
3. Khi Bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống;
4. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;
5. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;
6. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê;
7. Khi nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng
Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm.
Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp
1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.
2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Các cam kết khác.
Điều 9. Các thỏa thuận khác
(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).
1…………………………………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………………………………
Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …….
2. Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
BÊN THUÊ NHÀ Ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)
Phụ lục A
Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số ………..ngày ……./……../…….. bao gồm:
STT
Họ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở
Mối quan hệ với người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê nhà ở
Ghi chú
1
Nguyễn Văn A
Số CMND:……………..
Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở
2
Nguyễn Thị B
Số CMND:………………
Vợ
3
Nguyễn Văn C
Số CMND:………………
Con đẻ
…..
…………………………..
………..
Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Phụ lục B: Gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở
Hôm nay, ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên người tiếp tục được thuê nhà ở:
– Họ và tên…………………………………CMND số …………………… là: ………………….
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………
……………………………………………………..
2. Giá thuê nhà ở:
Giá thuê nhà ở là ………………. Việt Nam đồng/tháng
(Bằng chữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).
Giá thuê nhà ở này được tính từ ngày ……tháng ……năm….
3. Thời hạn thuê nhà ở:
Thời hạn thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ ngày ……/…./…..
(Trường hợp thuê nhà ở phục vụ tái định cư, người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được gia hạn Hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm).
4. Cam kết các Bên
a) Các nội dung khác trong Hợp đồng thuê nhà số …….ký ngày ……/…./……vẫn có giá trị pháp lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại phụ lục gia hạn Hợp đồng này.
b) Các thành viên có tên trong phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê nhà ở số ……… ký ngày ……/…./……
c) Phụ lục này là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng thuê nhà ở số …….và có hiệu lực pháp lý như Hợp đồng này;
d) Phụ lục gia hạn Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.
BÊN THUÊ NHÀ Ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở
(Ký, ghi chức vụ của người ký và đóng dấu)
2. Mẫu hợp đồng thuê nhà cập nhật theo luật Nhà ở hiện hành
1. Mẫu hợp đồng thuê nhà ở mới nhất
Thưa Luật sư, tôi có tham khảo về một ngôi nhà và cảm thấy rất muốn thuê ngôi nhà đó, tuy nhiên tôi không biết phải kí hợp đồng thuê nhà như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật ?Mong Luật sư tư vấn cho tôi về mẫu hợp đồng thuê nhà ở. Tôi xin chân thành cám ơn.
|
BÊN THUÊ NHÀ Ở |
BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở |
Có khá nhiều mẫu nhà ở khác nhau như thuê nhà chung chư, thuê nhà trọ, thuê nhà làm văn phòng địa điểm kinh doanh… cho nên trong bài viết này, Luật GGL giới thiệu một số mẫu hợp đồng thuê nàh ở thông dụng để quý khách hàng tham khảo:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
, ngày… tháng… năm…….
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014
Chúng tôi gồm:
Bên cho thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):
– Ông (bà):
– Địa chỉ cư trú:
– Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại
– Điện thoại: Fax:
– Tài khoản: tại Ngân hàng:
Bên thuê nhà ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):
– Ông (bà):
– Địa chỉ cư trú:
– Số CMND (Hộ chiếu): cấp ngày / / , tại
– Điện thoại:
Vì bên cho thuê đang có một căn nhà không sử dụng đến và vì bên thuê nhà đang có nhu cầu thuê nhà để có nơi sinh hoạt, nên bằng hợp đồng này hai bên thống nhất ký kết các nội dung sau:
Điều 1: Đối tượng của hợp đồng
Căn nhà thuộc quyền sở hữu của bên thuê, với các đặc điểm sau:
1.1 Địa chỉ nhà ở: ……………………………………………………………………………..
1.2. Tổng diện tích sàn nhà ở……m2, số tầng……..
1.3. Trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở (nếu có)…………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
Điều 2. Giá cho thuê nhà ở và phương thức thanh toán
2.1 Giá cho thuê nhà ở là ………………đồng/ tháng.
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………..)
Giá cho thuê này đã bao gồm các chi phí về quản lý, bảo trì và vận hành nhà ở. Giá thuê có thể thay đổi trong thời gian thuê nhà, việc thay đổi được thực hiện theo thỏa thuận và bằng phụ lục hợp đồng
2.2 Phương thức thanh toán: bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của bên cho thuê như đã nêu ở trên.
Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê: 3 tháng đầu thuê nhà được trả sau 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này được ký kết; những tháng thuê nhà tiếp theo trả vào ngày 10 hàng tháng
Điều 3. Thời hạn thuê và thời điểm giao nhận nhà ở
Thời hạn thuê: 5 năm kể từ ngày hai bên ký hợp đồng; nếu trong trường hợp các bên có nhu cầu tiếp tục thuê thì sẽ gia hạn hợp đồng thuê bằng phụ lục hợp đồng trước khi hết thời hạn thuê 15 ngày.
Thời điểm giao nhận nhà ở: kể từ ngày bên sau cùng ký vào hợp đồng, bên cho thuê có trách nhiệm bàn giao nhà ở cho bên thuê.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở
4.1 Quyền của bên cho thuê:
a, Yêu cầu bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn đã thỏa thuận;
b, Yêu cầu bên thuê có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi của bên thuê gây ra;
c, Bảo trì nhà ở; cải tạo nhà ở khi được bên thuê đồng ý;
d, Được điều chỉnh giá thuê sau khi thỏa thuận với bên thuê
e, Được nhận lại nhà thuê khi hết hạn hợp đồng thuê
g, Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng khi bên thuê vi phạm một trong các trường hợp sau:
– Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
– Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
– Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
– Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
– Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà: phải thông báo cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày
4.2 Nghĩa vụ của bên cho thuê:
a, Giao nhà và trang thiết bị cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
b, Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà ở trong thời gian thuê;
c, Bảo dưỡng, sửa chữa nhà theo định kỳ hoặc thoản thuận; nếu không sửa chữa, bảo dưỡng gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường cho bên thuê;
d, Phối hợp với bên thuê thực hiện quy định đăng ký tạm trú;
e, Thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước nếu có từ hoạt động cho thuê nhà ở;
g, Bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định hợp đồng và pháp luật.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở
5.1 Quyền của bên thuê
a, Nhận nhà ở và trang thiết bị (nếu có) theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
b, Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng để bảo đảm an toàn; nếu bên cho thuê không sửa chữa gây thiệt hại thì có quyền yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại
c) Được cho thuê lại nhà đang thuê nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
d, Được ưu tiên mua nhà thuê khi bên cho thuê có thông báo về việc bán nhà;
e, Được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi bên cho thuê có một trong các vi phạm sau:
– Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
– Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
– Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà: phải thông báo cho bên cho thuê biết trước ít nhất 30 ngày
g, Được tiếp tục thuê nhà ở khi thời hạn thuê vẫn còn mà bên cho thuê chết hoặc chuyển quyền sở hữu cho người khác, trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác.
5.2 Nghĩa vụ của bên thuê
a, Thanh tóa tiền thuê nhà theo đúng thời hạn, số lượng mà hai bên đã thỏa thuận;
b, Sử dụng nhà ở đúng mục đích thỏa thuận, giữ gìn và sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
c, Thanh toán các khoản chi phí sinh hoạt như: tiền điện, nước, internet… trong thời gian thuê nhà của tháng trước vào thời gian trả tiền thuê nhà của tháng sau;
d; Trả nhà khi hết hạn hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận gia hạn thuê nhà;
e, Không được tự ý cho thuê lại, không được bán, tặng cho người khác
g; Chấp hành quy định về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường trong khu vực cư trú;
h, Bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định hợp đồng và pháp luật
Điều 6. Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng thuê nhà chấm dứt trong các trường hợp sau:
a, Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn trừ khi được gia hạn bằng phụ lục hợp đồng;
b, Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
c, Nhà ở cho thuê không còn;
d, Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
e, Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.
Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
e, Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết bằng biện pháp thương lương, hòa giải, trường hợp không thể thương lượng, hòa giải được thì sẽ đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo trình tự tố tụng.
Điều 8. Điều khoản cuối cùng
Hai bên cam kết hoàn toàn tự nguyện khi ký kết hợp đồng và hiểu rõ quyền, nghĩa vụ của mình và cam kết thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận trong hợp đồng này.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày bên sau cùng ký vào hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau.
| BÊN CHO THUÊ | BÊN THUÊ |
6. Hợp đồng thuê nhà ở có cần phải công chứng hay không?
Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có một căn nhà không sử dụng đến nên muốn cho người khác thuê. Luật sư cho tôi hỏi việc cho thuê nhà có bắt buôc phải lập thành văn bản hay không, nếu có thì cần phải công chứng hay không ?
Luật sư tư vấn:
Theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng cho thuê nhà ở phải được lập thành văn bản và có thể không cần công chứng, chứng thực. Điều này được thể hiện ở Bộ Luật dân sự năm 2015 và Luật nhà ở năm 2014 như sau :
“Điều 472. Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Bộ luật dân sự 2015 không quy định hợp đồng thuê nhà ở có bắt buộc phải được lập thành văn bản hay không, tuy nhiên quy định của Bộ luật dân sự có dẫn chiếu đến Luật nhà ở 2014 như sau :
“Điều 121. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;…”
Như vậy, theo Luật nhà ở năm 2014, hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản.
Trước đây, theo Bộ Luật dân sự năm 2005 có quy định, hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực. Tuy nhiên, Bộ luật dân sự 2015 đã bãi bỏ quy định này và thay vào đó chỉ được quy định tại Luật nhà ở năm 2014 như sau :
“Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.
2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.”
Như vậy. kể từ thời điểm Luật nhà ở năm 2014 có hiệu lực, hợp đồng cho thuê nhà với mục đích để ở không cần phải công chứng, chứng thực, nếu các bên không có nhu cầu.
Trên thực tế, hợp đồng thuê nhà ở diễn ra rất đa dạng, có những hợp đồng có giá trị rất lứn do đó khi kí kết hợp đồng thuê nhà ở quý khách nên cân nhắc có nên yêu cầu công chứng hay không để tránh các trường hợp khi xảy ra tranh chấp thì đối với các hợp đồng đã có công chứng sẽ giảm nghĩa vụ chứng minh khi xuất trình hợp đồng với cơ quan tư pháp.

