Mục lục bài viết
Mẫu nội quy công ty là một trong những văn bản thỏa thuận quan trọng giữa người sử dụng lao động và người lao động được xác lập bằng văn bản (đăng ký với sở lao động của tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở).
1. Mẫu nội quy lao động dành cho doanh nghiệp
Nội quy lao động là sự cụ thể hóa những quy định chưa được thỏa thuận một cách rõ ràng trong hợp đồng lao động cũng như trong luật lao động và có giá trị bắt buộc áp dụng đối với người lao động và chủ sử dụng lao động khi xảy ra tranh chấp lao động.
2. Doanh nghiệp nào cần đăng ký nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, tôi mới thành lập công ty tháng 9/2020 nhưng tôi chỉ sử dụng 5 lao động thì có cần phải đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn.
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 1 điều 118 Bộ luật lao động năm 2019, người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.
1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản.
Bên cạnh đó, điều 69 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP cũng quy định như sau:
Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản, nếu sử dụng dưới 10 người lao động thì không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
Như vậy công ty bạn không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản cũng như đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động.
3. Những nội dung cần có trong nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, công ty tôi sử dụng 11 lao động và tôi đang chuẩn bị xây dựng nội quy lao động, luật sư có thể cho tôi biết nội dung chủ yếu trong nội quy lao động bao gồm những nội dung gì không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trả lời:
Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 2 điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các nội dung chủ yếu của nội quy lao động như sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;
g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
h) Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Lưu ý:
– Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan.
– Trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
– Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
4. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, công ty tôi đang nộp hồ sơ để đăng ký nội quy lao động nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thiếu văn bản nêu ý kiến của công đoàn cơ sở (Công ty tôi có thành lập công đoàn cơ sở). Luật sư cho tôi hỏi, thông báo như vậy có đúng không?
Cảm ơn!
Trả lời:
Theo điều 120 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về hồ sơ đăng ký nội quy lao động như sau:
Điều 120. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Hồ sơ đăng ký nội quy lao động bao gồm:
1. Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động;
2. Nội quy lao động;
3. Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
4. Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
Như vậy, nếu công ty bạn có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (Tức công đoàn), Bạn cần phải bổ sung Văn bản góp ý của công đoàn vào hồ sơ đăng ký nội quy lao động giống như nội dung thông báo của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp nào cần đăng ký nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, tôi mới thành lập công ty tháng 9/2020 nhưng tôi chỉ sử dụng 5 lao động thì có cần phải đăng ký nội quy lao động với cơ quan nhà nước có thẩm quyền không?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn.
3. Những nội dung cần có trong nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, công ty tôi sử dụng 11 lao động và tôi đang chuẩn bị xây dựng nội quy lao động, luật sư có thể cho tôi biết nội dung chủ yếu trong nội quy lao động bao gồm những nội dung gì không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
4. Hồ sơ đăng ký nội quy lao động ?
Thưa Luật sư, công ty tôi đang nộp hồ sơ để đăng ký nội quy lao động nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo thiếu văn bản nêu ý kiến của công đoàn cơ sở (Công ty tôi có thành lập công đoàn cơ sở). Luật sư cho tôi hỏi, thông báo như vậy có đúng không?
Cảm ơn!
5. Trình tự thủ tục và hiệu lực của nội quy lao động
Để đăng ký, người sử dụng lao động thực hiện theo trình tự:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.
Bước 2. Cơ quan chuyên môn xem xét, tiếp nhận hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại.
Việc đăng ký là điều kiện để nội quy lao động có hiệu lực pháp luật.
Lưu ý:
(*) Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
(**) Nội dung nội quy lao động không được trái với quy định của pháp luật về lao động và pháp luật có liên quan, bao gồm:
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trật tự tại nơi làm việc;
– An toàn, vệ sinh lao động;
– Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc (hiện hành không có quy định này);
– Trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc (hiện hành không có quy định này);
– Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của NSDLĐ;
– Trường hợp được tạm thời chuyển NLĐ làm việc khác so với hợp đồng lao động (hiện hành không có quy định này);
– Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của NLĐ và các hình thức xử lý kỷ luật lao động;
– Trách nhiệm vật chất;
– Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động (hiện hành không có quy định này).
6. Hiệu lực của nội quy lao động
Tương tự quy định tại Bộ luật Lao động 2019 nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.
Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.

