Người được ủy quyền (attorney) là người được thay mặt để thực hiện các công việc một cách hợp pháp do một cá nhân hoặc một tổ chức nào đógiao cho. Trong đó hình thức ủy quyền được hai bên thỏa thuận là bên ủy quyền và bên được ủy quyền.

1. Các khái niệm cơ bản về người được ủy quyền

Người được ủy quyền (attorney) là người được chỉ định hành động thay cho một người khác trong công việc kinh doanh hoặc luật pháp. Văn bản ủy quyền gọi là “giấy ủy quyền” (letter of attorney). Ta cũng có thể hiểu :”Người được ủy quyền là người được thay mặt để thực hiện các công việc một cách hợp pháp do một cá nhân hoặc một tổ chức nào đó giao cho. Trong đó, hình thức ủy quyền được hai bên thỏa thuận là bên ủy quyền và bên được ủy quyền”.

* Người được ủy quyền định nghĩa trong tiếng Anh

Người được ủy quyền tiếng Anh là: Authorized person

Người được ủy quyền được định nghĩa như sau bằng tiếng Anh là: “Authorized person is the person who is authorized to perform the work legally on behalf of an individual or organization. In particular, the form of authorization agreed upon by the two parties is the authorizing party and the authorized party”.

2. Ủy quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2.1 Khái niệm về hợp đồng ủy quyền

Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về khái niệm hợp đồng ủy quyền cụ thể như sau:” Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền phải chi trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác”.

2.2 Những rủi ro cho các bên khi giao kết hợp đồng ủy quyền

Luật GGL (sưu tầm)

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư