Theo quy định, không phải tất cả các dự án đầu tư đều yêu cầu ký quỹ bảo đảm. Theo điểm a Mục 2.2 Chương III, Nhà thầu chỉ phải kê khai những nhân sự chủ chốt đối với các dịch vụ liên quan có yếu tố đặc thù, phức tạp cần thiết phải có nhân sự có hiểu biết, nhiều kinh nghiệm đảm nhận.
Mục lục bài viết
Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là gì? Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là bao nhiêu?
Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là nghĩa vụ cần phải thực hiện của Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Theo khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là việc Nhà đầu tư thực hiện bảo đảm mức độ khả thi của dự án đầu tư.
Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, cụ thể:
* 3% đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng;
* 2% đối với phần vốn từ trên 300 tỷ đồng đến 1000 tỷ đồng;
* 1% đối với phần vốn trên 1000 tỷ đồng.
Mức bảo đảm nêu trên được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần.
Theo quy định tại Mục 5 E-ĐKC Chương VI, Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trong thời gian từ khi hợp đồng có hiệu lực đến khi hoàn thành hợp đồng. Thời hạn bảo đảm thực hiện hợp đồng không được vượt quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Trường hợp không phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là khi Nhà thầu trúng thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận thay đổi phương án tài chính của dự án đầu tư và đã được chấp thuận miễn trách nhiệm bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Có mấy hình thức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư là nghĩa vụ cần phải thực hiện của Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật, hình thức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đã được mở rộng và đa dạng hơn.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có hai hình thức chính:
* Ký quỹ: Nhà đầu tư phải ký quỹ một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư của dự án để đảm bảo thực hiện dự án.
* Bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ: Nhà đầu tư được phép ký quỹ một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư của dự án và được ngân hàng bảo lãnh về nghĩa vụ ký quỹ.
Với hai hình thức bảo đảm trên, Nhà đầu tư có thể lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu và điều kiện của mình để đảm bảo thực hiện dự án đầu tư.
Các trường hợp nào Nhà đầu tư không phải ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Theo quy định của pháp luật về đầu tư, Nhà đầu tư chỉ phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trong một số trường hợp cụ thể. Căn cứ vào khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, Nhà đầu tư không phải thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư trong bốn trường hợp sau:
* Dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được xem xét là dự án có quy mô nhỏ, không có nguy cơ gây thất thoát tài nguyên, tài sản công.
* Dự án đầu tư được thực hiện trong lĩnh vực miễn trừ nghĩa vụ ký quỹ, bao gồm các dự án đầu tư về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ.
* Dự án đầu tư được thực hiện bởi các tổ chức tín dụng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty đầu tư mạo hiểm và các tổ chức khác có chức năng tương tự.
* Dự án đầu tư được xem xét là dự án có khả năng hoàn thành và có hiệu quả về kinh tế, xã hội, và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, nếu Nhà đầu tư thuộc một trong bốn trường hợp nêu trên, họ không phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.
Thời điểm và thời hạn thực hiện bảo đảm dự án đầu tư được quy định thế nào?
Theo quy định của pháp luật, thời điểm và thời hạn thực hiện bảo đảm dự án đầu tư của Nhà đầu tư được quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
* Thời điểm thực hiện: đối với trường hợp Nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thời điểm thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ là sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận Nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận Nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với trường hợp Nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp Nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm, thời điểm Nhà đầu tư thực hiện bảo đảm dự án là trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
* Thời hạn thực hiện: từ thời điểm Nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho Nhà đầu tư hoặc được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.

