Theo quy định, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất thủy điện được phân bổ theo Mẫu số 05/ĐK-TCTW. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh được tính bằng cách phân bổ tỷ lệ trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của toàn bộ nhà máy. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.
Mục lục bài viết
- Mẫu bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo quy định là mẫu nào?
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh được tính bằng cách nào?
- Cơ quan nào có trách nhiệm xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh?
Mẫu bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo quy định là mẫu nào?
Theo quy định của pháp luật, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động sản xuất thủy điện phải được phân bổ theo Mẫu số 03-8B/TNDN, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là mẫu bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện được quy định tại điểm d khoản 3 Điều 17 của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu bảng này được sử dụng để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh. Tóm lại, Mẫu số 03-8B/TNDN là mẫu bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo quy định của pháp luật.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh của nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh được tính bằng cách nào?
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh của nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh được tính bằng cách phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện dựa trên tỷ lệ giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
Theo cách tính này, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh được tính bằng cách nhân số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thủy điện với tỷ lệ giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.
Để xác định tỷ lệ phân bổ này, người nộp thuế cần dựa vào chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế, bao gồm cả chi phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp).
Lưu ý rằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ quan nào có trách nhiệm xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án nhà máy thủy điện, lòng hồ thủy điện và các Cục Thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu.
Trong quá trình xác định tỷ lệ phân bổ, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện sẽ điều phối và phối hợp với các bên liên quan để thống nhất kết quả. Nếu các Cục Thuế và người nộp thuế không thống nhất về tỷ lệ phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho từng tỉnh, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện sẽ báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để có hướng dẫn cụ thể.
Như vậy, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà máy thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.

