Phí đăng kiểm xe ô tô là chi phí mà chủ phương tiện phải nộp để được giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện và hoàn tất quá trình đăng kiểm xe. Vậy phí đăng kiểm xe ô tô theo quy định mới nhất là bao nhiêu? tham khảo cụ thể qua bài viết dưới đây:
Mục lục bài viết
1. Đăng kiểm xe ô tô và phí đăng kiểm xe ô tô là gì?
+ Đăng kiểm được hiểu đơn giản là việc các cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát và xác nhận việc tuân thủ các quy định để bảo đảm an toàn trong vận hành phương tiện cơ giới cả đường bộ lẫn đường thuỷ. Đảm bảo an toàn cho người và của trên các phương tiện đó. Nếu xe đạt chất lượng thì chủ sở hữu xe sẽ được cấp giấy phép hoặc được gia hạn giấy đăng kiểm đã có trước đó. Còn nếu không đạt yêu cầu chất lượng thì chủ sở hữu xe bắt buộc phải sửa chữa những lỗi chưa đạt yêu cầu cho đến khi nào đạt mới được cơ quan cấp giấy đăng kiểm xe
+ Đăng kiểm xe là việc các cơ quan chuyên ngành kiểm định việc chất lượng xe về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có đảm bảo theo quy định hay không. Đăng kiểm xe giúp nhà nước giảm sát được số lượng, chất lượng xe hiện hành. Hiện nay, nhằm đảm bảo sự an toàn khi lưu thông, nắm bắt tình hình các phương tiện giao thông, nhà nước đã giao cho mỗi tỉnh, thành phố phải có tối thiếu 1 trung tâm đăng kiểm xe cơ giới. Việc đăng kiểm xe ô tô sẽ tuỳ thuộc vào từng loại xe cụ thể, tuổi thọ hiện có của xe để đưa ra thời hạn đăng kiếm theo đúng quy định. Theo thông lệ, thời hạn đăng kiểm xe ô tô sẽ được ghi cụ thể trên tem đăng kiểm xe và dán trực tiếp lên chắn gió phía trên
+ Phí đăng kiểm xe ô tô là khoản tiền phải nộp theo quy định khi thực hiện thủ tục đăng kiểm tại cơ quan có thẩm quyền. Hay nói cách khác, phí đăng kiểm xe ô tô là chi phí mà chủ phương tiện phải nộp để được giấy chứng nhận kiểm định phương tiện và hoàn tất quá trình đăng kiểm xe.
2. Lợi ích của việc đăng kiểm xe ô tô
Việc đăng kiểm giúp các cơ quan chức năng nắm được thông tin phương tiện để dễ dàng quản lý và giám sát. Tuy vậy, thực tế cho thấy có nhiều phương tiện tham gia giao thông đã lỗi thời, cũ kỹ và ẩn chứa nhiều nguy hiểm bên trong và gây ô nhiễm môi trường nhưng vẫn được sử dụng lưu thông hàng ngày. Do đó những xe trước khi được đưa vào sử dụng tham gia giao thông thì cần phải được đưa vào sử dụng tham gia giao thông thì cần phải được đăng kiểm để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
3. Không đăng kiếm xe ô tô có bị phạt không?
| STT |
Thời gian quá hạn đăng kiểm |
Đối với người lái xe | Đối với chủ xe | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Quá hạn đăng kiểm dưới 1 tháng | Phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 4.000.000 đồng |
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng đối với cá nhân Phạt tiền từ 8.000.000 đồng -12.000.000 đồng đối với tổ chức |
Khoản 9 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP và Điểm b Khoản 8 Điều 30 |
| 2 | Quá hạn đăng kiểm trên 1 tháng | Phạt tiền từ 4.000.000 đồng – 6.000.000 đồng | phạt tiền từ 6.000.000 đồng -8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng -16.000.000 đồng đối với tổ chức | Điểm e, Khoản 5 và điểm a khoản 6 điều 16 nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định 123/2021/NĐ-CP, điểm c khoản 9 điều 30 nghị định |
| 3 | Thời hạn tước GPLX
|
|||
4. Đăng kiếm xe ô tô ở đâu?
Các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hay còn gọi là các trung tâm đăng kiểm được cấp phép hoạt động.
5. Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô là như thế nào?
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT có quy định thì khi đưa xe đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ và cung cấp các thông tin sau
6. Mức phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Mức phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất hiện nay được ban hành kèm theo Thông tư số 55/2020/TT-BTC ngày 24 tháng 08 năm 2022 của bộ trưởng bộ tài chính, cụ thể như sau:
| STT | Loại xe cơ giới |
Mức giá (đơn vị tính: ngàn đồng/xe) |
| 1 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng | 570 |
| 2 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo | 360 |
| 3 | ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn | 330 |
| 4 | Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn | 290 |
| 5 | Máy kéo , xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chửo người bốn bánh có gắn động cơ và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 190 |
| 6 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc | 190 |
| 7 | Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt | 360 |
| 8 | Xe ô tô chửo người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) | 330 |
| 9 | Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) | 290 |
| 10 | Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi , xe ô tô cứu thương | 250 |
| 11 | Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự | 110 |

