Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường phần nhiều phụ thuộc vào điều kiện về vốn (đặc biệt là tài sản). Vậy tài sản ròng và ngắn hạn là gì và cách tính ra sao? Cùng Luật GGL tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé!

1. Tài sản ròng là gì?

Tài sản ròng là là tất cả tài sản tài chính và phi tài chính đang sở hữu trừ đi tất cả các khoản nợ chưa thanh toán. Trong đó tài sản có thể là tiền mặt và các khoản đầu tư, bất động sản, xe ô tô hoặc bất kỳ thứ gì khác có giá trị mà bạn sở hữu. Nợ chưa thanh toán hay nợ phải trả là những gì bạn nợ trên các tài sản đó – bao gồm các khoản vay mua xe, thế chấp của bạn và nợ vay bạn bè, người thân.

Công thức tính giá trị tài sản ròng khá đơn giản: Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Nợ phải trả. Ví dụ: Nếu một công ty có tổng các nghĩa vụ nợ phải trả 3 tỷ đồng và tổng tài sản có trị giá là 18 tỷ thì giá trị tài sản ròng của công ty sẽ là 15 tỷ đồng.

2. Ý nghĩa của tài sản ròng?

Tài sản ròng thể hiện các ý nghĩa sau đây:

3. Các loại tài sản ròng trong doanh nghiệp

Tài sản ròng trong chứng khoán được chia thành hai loại, dựa vào thời gian sử dụng.

– Tài sản ngắn hạn: Các loại tài sản ngắn hạn có thời gian sử dụng ngắn, thường dưới 1 năm hoặc một chu kỳ cụ thể trong doanh nghiệp. NAV của các loại tài sản này khá thấp và thay đổi trong suốt quá trình sử dụng. Các nhà đầu tư có thể nhận diện tài sản ngắn hạn như: tiền và tài sản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho hoặc các khoản ký quỹ khác,…

– Tài sản dài hạn: Ngược lại, tài sản dài hạn thường có thời gian sử dụng trên 12 tháng, hoặc nhiều chu kỳ kinh doanh. Giá trị tài sản ròng dài hạn thường lớn, ít biến động trong quá trình vận hành. Tài sản dài hạn có thể là một trong những hình thức sau:

4. Giá trị tài sản ròng

Giá trị tài sản ròng trở thành công cụ đánh giá chính xác nhất mức tiền bạc mà một cá nhân hay doanh nghiệp đang sở hữu. Tài sản ròng là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá hồ sơ vay vốn ngân hàng. Đối với mỗi cá nhân, tổ chức, chính phủ và cả quốc gia, giá trị tài sản ròng sẽ có quy ước khác nhau. Theo đó:

5. Cách tính giá trị tài sản ròng

Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả

Trong đó:

– Tổng tài sản sẽ bao gồm:

– Tổng nợ phải trả:

Như vậy, sau khi đã xác định được chính xác đâu là tổng giá trị tài sản và đâu là tổng nợ phải trả, các bạn sẽ dễ dàng tính toán được giá trị tài sản ròng mà mình đang sở hữu. Việc theo dõi sát sao, tính toán kịp thời sự thay đổi tài sản ròng sẽ giúp bạn có cơ sở để đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến tình hình tài chính của mình và tránh được các khoản dư nợ tăng cao mất kiểm soát. Tài sản ròng là một số liệu cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính từ cá nhân, doanh nghiệp đến chính phủ, quốc gia.

6. Tài sản ngắn hạn là gì?

Tài sản ngắn hạn là những tài sản lưu động, được cân đối để có thể được chuyển thành tiền mặt trong khoản thời gian 24 tháng (được dùng trong lĩnh vực kế toán, doanh nghiệp). Tài sản ngắn hạn là thước đo phản ánh tình hình biến động về kinh doanh của một doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp hiện nay rất quan trọng bởi nó thường được các chủ doanh nghiệp sử dụng rất thường xuyên. Những tài sản ngắn hàng này thường được dùng để chi trả các chi phí phát sinh khác nhau trong quá trình vận hành của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn cũng là thước đo phản ánh tình hình biến động về kinh doanh của một doanh nghiệp.

Các tài sản ngắn hạn hiện nay của một doanh nghiệp có thể tồn tại với rất nhiều hình thái. Trong đó có thể kể tới một số tài sản như:

7. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Tài sản lưu động có tính chất biến đổi và xuất hiện liên tục trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. Trong ngắn hạn, bạn có thể chuyển tiền thành vật chất và ngược lại. Đặc biệt, mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau lại có những hình thức tài sản lưu động khác nhau. Ngoài ra, loại tài sản này có các tính năng khác, chẳng hạn:

Ý nghĩa của tài sản ngắn hạn trong kinh doanh: Nhìn chung tài sản ngắn hạn tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn.

8. Tài sản ngắn hạn bao gồm những gì?

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn bao gồm:

9. Cách tính giá trị tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán ngắn hạn này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp buộc phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải sử dụng những tài sản này thành tiền và dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn. Những tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó là những tài sản có tính thanh khoản cao và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao, rủi ro phá sản của doanh nghiệp càng thấp. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá lớn thì chưa hẳn là tốt vì nó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không tốt dẫn đến tồn tại một lượng tài sản ngắn hạn lớn không được vận động để sinh lời. Nhìn chung, doanh nghiệp cần có kế hoạch cân đối tỷ trọng tài sản ngắn hạn phù hợp để tối ưu hiệu quả sử dụng vốn nhưng vẫn đảm bảo được an toàn tài chính cho doanh nghiệp.

Để tính tài sản ngắn hạn thì bạn có thể tìm thông tin, đối chiếu trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. (trường hợp khi tài liệu có mục tổng tài sản ngắn hạn). Còn nếu gặp trong trường hợp mà bảng cân đối kế toán không bao gồm mục tổng tài sản ngắn hạn trong đó, thì cần phải kiểm tra kỹ theo từng dòng trên bảng cân đối kế toán. Khi tiến hành cộng tất cả các tài khoản đáp ứng theo định nghĩa tài sản ngắn hạn để có thể có được số tổng cần tìm. Những thông số để có thể nhận ra tài sản ngắn hạn thì bạn có thể giữa các nhóm phân chia của tài sản ngắn hạn. Khi thực hiện việc tính giá tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì cần phải chú ý tới hai điều sau Nhân viên kế toán chỉ có thể tiến hành tính giá tài sản ngắn hạn khi tài sản là ngoại tệ. Vì do trong trường hợp như thế này, tài sản sẽ được coi như là một loại hàng hóa đặc biệt mà các đơn vị có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch mua bán. Ngoài ra thì các khoản thu ngắn hạn cũng không tiến hành công tác tính giá của tài sản ngắn hạn. Nhưng nếu như nhân viên gặp phải trường hợp thu hồi các khoản phải thu khó đòi thì bạn cần phải lập dự phòng để giá trị tài sản không phản ảnh ra giá trị cao hơn thực tế có thể của tài sản.

Sự khác nhau giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn:

Trong mục tài sản, khái niệm “Tài sản ngắn hạn” được sử dụng để phân biệt với “Tài sản dài hạn”. Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Từ các khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, ta có thể tổng hợp ra những đặc điểm để so sánh, phân biệt hai loại tài sản này như sau:

Trên đây là toàn bộ bài viết của Luật GGL về chủ đề tài sản ròng và tài sản ngắn hạn. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho quý bạn đọc những kiến thức hữu ích. Trân trọng cảm ơn.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư