Đối với việc tổ chức thẩm định dự án quan trọng quốc gia, tổ chức có thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện là các tổ chức có chức năng thẩm định dự án, bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chuyên môn. Chi phí thẩm định dự án quan trọng quốc gia được xác định dựa trên các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm chi phí nhân lực, chi phí thiết bị, chi phí đi lại và các chi phí khác.
Mục lục bài viết
Tổ chức thẩm định dự án quan trọng quốc gia là trách nhiệm của ai?
Tổ chức thẩm định dự án quan trọng quốc gia là trách nhiệm của Hội đồng thẩm định nhà nước, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án, theo Điều 4 Nghị định 29/2021/NĐ-CP. Hội đồng thẩm định nhà nước có các quyền hạn trong quá trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia, bao gồm:
* Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia;
* Yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định dự án quan trọng quốc gia, thanh toán các chi phí thẩm tra, thẩm định theo dự toán và tiến độ thực hiện công việc thẩm định đã được phê duyệt;
* Yêu cầu nhà thầu tư vấn (hoặc cơ quan có liên quan) cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm tra, thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
Hội đồng thẩm định nhà nước có nhiệm vụ thẩm định dự án quan trọng quốc gia, bao gồm cả việc xem xét, quyết định các vấn đề có liên quan đến nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, để đảm bảo rằng dự án được thẩm định và phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều kiện để thông qua các nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia là gì?
Điều kiện để thông qua các nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia là gì? Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 29/2021/NĐ-CP, Điều kiện để kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ là phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua.
Theo đó, Hội đồng thẩm định nhà nước phải có ít nhất 2/3 số thành viên biểu quyết tán thành về nội dung thẩm định dự án quan trọng quốc gia, thì mới có thể kết luận cuối cùng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước phải căn cứ vào kết quả thẩm định và các quyết định đã được Hội đồng thông qua để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Xác định chi phí thẩm định dự án quan trọng quốc gia thế nào?
Xác định chi phí thẩm định dự án quan trọng quốc gia được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 29/2021/NĐ-CP.
Chi phí thẩm định dự án quan trọng quốc gia được tính bằng 20% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Cụ thể, định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Nếu không có định mức chi phí thẩm tra, phải lập dự toán chi phí thẩm định tương ứng. Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi được áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Cũng có thể thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức chi phí thẩm tra. Trong trường hợp này, phải lập dự toán chi phí, bao gồm:
* Chi phí chuyên gia: khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện;
* Chi phí khác: các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn thẩm tra, như: chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác;
* Thuế: các khoản thuế mà nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
* Chi phí dự phòng: khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.
Tóm lại, chi phí thẩm định dự án quan trọng quốc gia được tính bằng 20% chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc phải lập dự toán chi phí thẩm định tương ứng, bao gồm các chi phí chuyên gia, chi phí khác, thuế và chi phí dự phòng.

