Theo Công văn 2541/CV-TCT ngày 18/4/2022, trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất.

Khi thẩm định nhu cầu sử dụng đất ở giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư thì Sở Tài nguyên và Môi trường có phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất không?

Theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư, trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất và khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này. Do đó, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định các nội dung nêu trên theo chức năng, thẩm quyền khi được lấy ý kiến thẩm định chủ trương đầu tư.

Theo Công văn 2541/CV-TCT ngày 18/4/2022, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư. Cụ thể, Sở Tài nguyên và Môi trường phải đánh giá nhu cầu sử dụng đất và khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những nội dung thẩm định khi chấp thuận chủ trương đầu tư.

Vậy, khi thẩm định nhu cầu sử dụng đất ở giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường có phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất không? Theo quy định pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất và các nội dung khác trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

Theo quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư 2020, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

Bước 1: Đăng ký đầu tư

Cơ quan đăng ký đầu tư (được quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư 2020) gửi hồ sơ đăng ký đầu tư đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 2: Xem xét, thẩm định hồ sơ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ đăng ký đầu tư và các tài liệu liên quan. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu cơ quan đăng ký đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

Bước 3: Gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đăng ký đầu tư và các tài liệu liên quan đến các cơ quan nhà nước có liên quan, bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Y tế, v.v., để lấy ý kiến thẩm định.

Bước 4: Xem xét, thẩm định ý kiến thẩm định

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thẩm định ý kiến thẩm định của các cơ quan nhà nước có liên quan và quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư.

Bước 5: công bố kết quả

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố kết quả chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Đầu tư 2020, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư, phải có quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương đầu tư.

Hồ sơ thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, hồ sơ thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư phải bao gồm các nội dung sau:

1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó nhà đầu tư cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.

2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, bao gồm:

* Giấy phép kinh doanh;
* Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
* Giấy chứng nhận thành lập công ty;
* Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư, bao gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

* Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;
* Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;
* Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;
* Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
* Tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

4. Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

* Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
* Mục tiêu đầu tư;
* Quy mô đầu tư;
* Vốn đầu tư và phương án huy động vốn;
* Địa điểm;
* Thời hạn;
* Tiến độ thực hiện;
* Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có);
* Nhu cầu về lao động;
* Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư;
* Tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
* Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.

6. Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

7. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

8. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

9. Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư phải được lập bằng tiếng Việt và được đóng dấu của nhà đầu tư.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư