Thỏa thuận Bảo Đảm Dự Án Đầu Tư: Tải Mẫu Văn Bản Mới Nhất 2024
Mục lục bài viết
- Mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định mới nhất áp dụng từ 15/02/2024 tải về ở đâu?
- Trường hợp nào nhà đầu tư không phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
- Việc hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được quy định ra sao?
Mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định mới nhất áp dụng từ 15/02/2024 tải về ở đâu?
Theo quy định mới nhất tại Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thống nhất được áp dụng từ ngày 15/02/2024. Theo đó, mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được thống nhất áp dụng mẫu A.II.11 được ban hành tại Phụ lục A của Thông tư 25/2023/TT-BKHĐT.
Để tải về mẫu văn bản này, bạn có thể truy cập vào trang mạng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư phải được thông báo công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tải về Mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư Mẫu văn bản thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định mới nhất áp dụng từ 15/02/2024 tải về ở đâu?
(Lưu ý: Tải về mẫu văn bản tại các địa chỉ đã được thông báo công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên các phương tiện thông tin đại chúng)
Trường hợp nào nhà đầu tư không phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp sau, nhà đầu tư không phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư:
* Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
* Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
* Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
* Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.
Theo đó, trong những trường hợp nêu trên, nhà đầu tư không phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. Thay vào đó, nhà đầu tư có thể thực hiện dự án đầu tư với các điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
(Lưu ý: Văn bản pháp luật được trích dẫn là Luật Đầu tư 2020, đang còn hiệu lực)
Việc hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, việc hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án được thực hiện như sau:
* Hoàn trả 50% số tiền đã ký quỹ hoặc giảm 50% mức bảo lãnh tại thời điểm nhà đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận khác để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có);
* Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ số tiền ký quỹ (nếu có) hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư đã hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng;
* Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;
* Trường hợp điều chỉnh tăng vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư nộp bổ sung số tiền ký quỹ hoặc bổ sung bảo lãnh ký quỹ của tổ chức tín dụng tương ứng với số vốn đầu tư tăng theo quy định tại quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh. Trường hợp đã được hoàn trả 50% tiền ký quỹ đã nộp trước khi điều chỉnh thì nhà đầu tư chỉ phải nộp số tiền bằng 50% số tiền ký quỹ phải nộp bổ sung;
* Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do việc thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc do dự án phải điều chỉnh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi quy hoạch thì nhà đầu tư được xem xét hoàn trả số tiền bảo đảm nghĩa vụ thực hiện dự án hoặc chấm dứt nghĩa vụ bảo đảm thực hiện dự án.
Ðối với dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp và hoàn trả số tiền ký quỹ hoặc nộp, điều chỉnh, chấm dứt bảo lãnh được áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án. Nhà đầu tư có thể chuyển số tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh còn lại của giai đoạn trước để bảo đảm thực hiện dự án cho giai đoạn tiếp theo mà không nhất thiết phải hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại hoặc chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh của giai đoạn trước và nộp bổ sung số tiền chênh lệch giữa số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh cho giai đoạn tiếp theo với số tiền ký quỹ hoặc được bảo lãnh của giai đoạn trước (nếu có).
(Lưu ý: Văn bản pháp luật được trích dẫn là Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đang còn hiệu lực)

