Tóm lại, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tính từ ngày ký phát hồ sơ dự thầu. Theo quy định pháp luật, khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, thì phải gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu tương ứng.
Mục lục bài viết
- Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính từ ngày nào theo quy định của pháp luật?
- Khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu thì có phải gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu không?
- Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp nào?
Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính từ ngày nào theo quy định của pháp luật?
Theo quy định của pháp luật, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Theo Luật Đấu thầu 2023, thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
Trong đó, từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày. Do đó, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bao gồm cả ngày đóng thầu và các ngày tiếp theo.
Khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu thì có phải gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu không?
Khi gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu, thì phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Điều 14 Luật Đấu thầu 2023. Theo đó, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Nếu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu đã nộp. Nếu nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn, hồ sơ dự thầu sẽ không còn giá trị và bị loại. Bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.
Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp nào?
Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau:
Theo quy định tại khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu không được hoàn trả khi:
– Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
– Nhà thầu, nhà đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu, dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 17 của Luật này.
– Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 68 và Điều 75 của Luật này.
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng.
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu.
– Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong thời hạn 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung.
– Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu.
– Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng trong thời hạn 15 ngày đối với đấu thầu trong nước và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng.
Trong các trường hợp trên, bảo đảm dự thầu không được hoàn trả theo quy định của Luật Đấu thầu 2023.

