Mẫu dự thầu công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ tại các dự án do Bộ Giao thông vận tải quản lý được quy định trong các văn bản pháp lý mới nhất.
Mục lục bài viết
- Tổng hợp các biểu mẫu dự thầu công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ tại các dự án do Bộ Giao thông vận tải quản lý?
- Căn cứ lập danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ là gì?
- Hồ sơ trình danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ gồm những gì?
Tổng hợp các biểu mẫu dự thầu công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ tại các dự án do Bộ Giao thông vận tải quản lý?
Theo quy định tại Thông tư 01/2023/TT-BGTVT, để thực hiện dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ, các nhà đầu tư phải nộp các biểu mẫu sau:
* Đơn đề xuất chấp thuận nhà đầu tư (Mẫu số 01)
* Giấy ủy quyền dự thầu công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 02)
* Thỏa thuận liên danh dự thầu công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 03)
* Thông tin về nhà đầu tư công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 04)
* Các đối tác cùng thực hiện dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 05)
* Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 06)
* Cam kết nguồn cung cấp tài chính, tín dụng cho nhà đầu tư dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 07)
* Báo cáo kinh nghiệm kinh doanh, khai thác dịch vụ chuyên ngành đường bộ của nhà đầu tư dự án (Mẫu số 08)
* Đề xuất về kỹ thuật chuyên ngành giao thông đường bộ (Mẫu số 09)
* Bảng tổng hợp chi phí thực hiện dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án chưa giải phóng mặt bằng (Mẫu số 10)
Tất cả các biểu mẫu trên phải được nộp trong thời hạn và tại địa điểm do chủ đầu tư quy định.
Căn cứ lập danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ là gì?
Theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 01/2023/TT-BGTVT, các dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ được lập danh mục căn cứ vào sự cần thiết phải đầu tư xây dựng và phù hợp với một trong các quyết định sau:
* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường bộ;
* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ;
* Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, trong đó có công trình dịch vụ chuyên ngành đường bộ cần thực hiện.
Đây là các quyết định pháp lý cao nhất và có hiệu lực pháp lý, do đó, việc lập danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ phải căn cứ vào những quyết định này để đảm bảo rằng các dự án được lập danh mục là những dự án cần thiết và phù hợp với quy hoạch và phát triển của ngành giao thông đường bộ.
Hồ sơ trình danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư 01/2023/TT-BGTVT, hồ sơ trình danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ bao gồm:
* Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt danh mục dự án;
* Nội dung danh mục dự án, bao gồm:
+ Tên dự án;
+ Mục tiêu đầu tư;
+ Quy mô đầu tư;
+ Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;
+ Phương án huy động vốn;
+ Thời hạn, tiến độ đầu tư;
+ Thời gian khai thác dự án sau khi hoàn thành công tác đầu tư;
+ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, dự kiến nhu cầu sử dụng đất;
+ Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 01/2023/TT-BGTVT;
* Các văn bản có liên quan (nếu có).
Thông tư 01/2023/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/5/2023 và là văn bản pháp lý mới nhất và còn hiệu lực, do đó, việc lập hồ sơ trình danh mục dự án công trình dịch vụ chuyên ngành giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của hồ sơ.

