Cảm ơn bạn, Trần Anh, đã tin tưởng Thư Viện Pháp Luật. Đối với vấn đề này, khoản lãi tiền gửi của nhà đầu tư nước ngoài đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục đóng tài khoản ngân hàng có thể chịu thuế nhà thầu, tùy thuộc vào quy định thuế và pháp luật hiện hành. Xin vui lòng cung cấp thêm thông tin và chúng tôi sẽ tư vấn chi tiết hơn.

Nhà đầu tư nước ngoài đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục đóng tài khoản ngân hàng thì khoản lãi tiền gửi có chịu thuế nhà thầu không?

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Đối với trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục đóng tài khoản ngân hàng, khoản lãi tiền gửi có thể được tính vào doanh thu tính thuế TNDN. Theo quy định, doanh thu tính thuế TNDN được xác định bằng cách cộng doanh thu không bao gồm thuế TNDN với các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Vì Nhà đầu tư nước ngoài đã được cơ quan thuế kiểm tra quyết toán đóng mã số thuế, nên khoản lãi tiền gửi phát sinh tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Theo tỷ lệ 5% thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế, Ngân hàng có trách nhiệm khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu trước khi trả thu nhập.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tính thuế TNDN và khấu trừ thuế nhà thầu phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản pháp lý hiện hành.

Đối tượng chịu thuế GTGT được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa được Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam hoặc tiêu dùng tại Việt Nam. Cụ thể, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm:

* Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
* Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.

Ngoài ra, đối tượng chịu thuế GTGT còn bao gồm các trường hợp sau:

* Hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I;
* Hàng hóa được cung cấp kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, bao gồm lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa.

Trong trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm, thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng. Do đó, để xác định đối tượng chịu thuế GTGT, cần phải xem xét kỹ lưỡng hợp đồng và các thông tin liên quan về quá trình cung cấp dịch vụ và hàng hóa.

Thu nhập chịu thuế TNDN có bao gồm thuế nhà thầu không?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I.

Theo đó, thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:

* Thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa tại Việt Nam;
* Thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam;
* Thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa dưới hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I);
* Thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam, bao gồm dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí).

Thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa. Do đó, không có khoản thu nhập nào thuộc thuế nhà thầu trong thu nhập chịu thuế TNDN.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư