Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là mẫu Tờ khai thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài. Tờ khai thuế này áp dụng cho các nhà thầu nước ngoài nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam.
Mục lục bài viết
Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu?
Theo quy định của pháp luật, Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là Mẫu số 03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 80/2021/TT-BTC, các nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu phải nộp Tờ khai thuế TNDN với các thông tin sau: tên và địa chỉ của nhà thầu nước ngoài, mã số thuế, loại thuế, kỳ tính thuế, doanh thu tính thuế, thuế suất, thuế phải nộp, số thuế đã nộp, v.v.
Dưới đây là hình ảnh Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu:
Tải Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu: Tải về.
Mẫu Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu. Xin lưu ý, các nhà thầu nước ngoài phải nộp Tờ khai thuế TNDN đúng hạn và phải nộp đủ thuế để tránh bị xử phạt.
Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là gì?
Theo quy định của pháp luật, thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu. Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các Nhà thầu nước ngoài chỉ phải chịu thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh từ các hoạt động sau:
* Cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam;
* Cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam;
* Hoạt động khác có liên quan đến hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
Thy thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài bao gồm cả các khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa và dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam, trừ các khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa và dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam không thuộc phạm vi chịu thuế TNDN.
Đối tượng nào phải nộp thuế TNDN?
Theo quy định của pháp luật, đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm:
* Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.
* Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.
* Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012.
* Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:
* Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
* Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
* Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
* Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài.
* Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
* Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.
Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

