Tư vấn đấu thầu: chi phí quản lý và chi phí xã hội trong dự toán
Mục lục bài viết
Tư vấn đầu tư xây dựng là công việc như thế nào?
Tư vấn đầu tư xây dựng là một công việc phức tạp bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, được quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP. Theo đó, tư vấn đầu tư xây dựng có thể thực hiện các công việc sau:
* Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.
* Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự án (nếu có); thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng.
* Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị.
* Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao thông; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM); tư vấn quản lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong trường hợp thuê tư vấn).
* Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Thực hiện việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng (nếu có).
* Các công việc tư vấn khác có liên quan.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí quản lý và chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) mà doanh nghiệp phải nộp cho chuyên gia.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định ra sao?
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là một phần của chi phí đầu tư xây dựng, được xác định theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP. Theo quy định này, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định dựa trên các nội dung sau:
* Chi phí nhân công: là chi phí trả cho các chuyên gia tư vấn, bao gồm chi phí lương, thưởng, các khoản lợi ích khác;
* Chi phí vật tư, thiết bị: là chi phí trả cho các vật tư, thiết bị cần thiết cho việc tư vấn, bao gồm chi phí mua sắm, thuê, thuê mua;
* Chi phí khác: là chi phí khác phát sinh trong quá trình tư vấn, bao gồm chi phí di chuyển, lưu trú, ăn uống, các khoản phí khác có liên quan.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng phải được xác định rõ ràng, cụ thể và phải được bao gồm trong dự toán chi phí đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí và sử dụng chi phí.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng có bao gồm chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) mà doanh nghiệp phải nộp cho chuyên gia không?
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết cho quá trình tư vấn, bao gồm cả chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) mà doanh nghiệp phải nộp cho chuyên gia. Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, chi phí đầu tư xây dựng bao gồm các nội dung sau: chi phí tư vấn, chi phí khảo sát, chi phí thiết kế, chi phí thi công, chi phí quản lý, chi phí khác. Trong đó, chi phí quản lý bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý dự án, bao gồm cả chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) mà doanh nghiệp phải nộp cho chuyên gia.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 31 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, trường hợp chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc này vào chi phí quản lý dự án. Điều này có nghĩa là, doanh nghiệp có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được phép bao gồm chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) trong chi phí quản lý dự án.
Như vậy, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết cho quá trình tư vấn, bao gồm cả chi phí xã hội (BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn) mà doanh nghiệp phải nộp cho chuyên gia. Doanh nghiệp có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thì được phép bao gồm chi phí xã hội trong chi phí quản lý dự án.

