Cá nhân không cư trú được khấu trừ 20% tiền lương, tiền công cho thuế thu nhập cá nhân
Mục lục bài viết
- Quy định về đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài đã được khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu là như thế nào?
- Chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú phải được khấu trừ thuế thu nhập trước khi được trả tiền lương đúng không?
- Chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú bị khấu trừ bao nhiêu tiền lương, tiền công cho thuế thu nhập cá nhân?
Quy định về đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài đã được khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu là như thế nào?
Theo quy định của pháp luật, nhà thầu nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.
Theo Công văn 62543/CTHN-TTNT năm 2022 của Cục Thuế Tp Hà Nội, nhà thầu nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế như sau:
* Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
* Hồ sơ đăng ký thuế gồm: tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK-TCT, bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK-TCT (nếu có), bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng Điều hành; hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
Theo Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC, nhà thầu nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam. Căn cứ vào nội dung quy định trên, nhà thầu nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
Chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú phải được khấu trừ thuế thu nhập trước khi được trả tiền lương đúng không?
Theo quy định của pháp luật, chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải được khấu trừ thuế thu nhập trước khi được trả tiền lương. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Theo tiết b.3 điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam được trực tiếp chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam, thì bên chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các chuyên gia, nộp ngân sách nhà nước trước khi trả thu nhập.
Căn cứ vào nội dung được hướng dẫn tại Công văn 62543/CTHN-TTNT năm 2022, khấu trừ thuế thu nhập đối với tiền lương đối với chuyên gia nước ngoài được thực hiện như sau: bên chi trả phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của các chuyên gia, nộp ngân sách nhà nước trước khi trả thu nhập. Do đó, chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải được khấu trừ thuế thu nhập trước khi được trả tiền lương.
Chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú bị khấu trừ bao nhiêu tiền lương, tiền công cho thuế thu nhập cá nhân?
Theo quy định của pháp luật, chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam phải được khấu trừ 20% tiền lương, tiền công cho thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức thuế suất áp dụng để khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả cho chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú là 20% của thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công.
Theo đó, khi trả tiền lương, tiền công cho chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú, bên chi trả phải khấu trừ 20% của thu nhập chịu thuế và nộp vào ngân sách nhà nước trước khi trả tiền lương, tiền công cho chuyên gia nước ngoài. Mức thuế suất này được áp dụng đối với toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú.

