Theo quy định, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế tối đa 50 năm. Ký quỹ dự án phải chiếm tối thiểu 3% vốn đầu tư. Ngoài ra, nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP, bao gồm các điều kiện và quy trình thực hiện dự án.

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế tối đa bao nhiêu năm?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đầu tư 2020, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế tối đa không quá 70 năm. Tuy nhiên, khi hết thời hạn hoạt động, nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhưng không quá thời hạn tối đa quy định nêu trên, trừ các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên và các dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.

Về mức ký quỹ, theo quy định tại Mục 27.6 của Nghị định 05/2021/NĐ-CP về đấu thầu, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư chiếm tối thiểu 3% vốn đầu tư của dự án đầu tư.

Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư chiếm bao nhiêu phần trăm vốn đầu tư của dự án đầu tư?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư 2020, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư chiếm từ 1% đến 3% vốn đầu tư của dự án đầu tư, tùy thuộc vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư, số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau đây: dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 42 Luật Đầu tư 2020, nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Nhà nước phải cấp văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư trước khi Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư. Điều này đảm bảo rằng Nhà đầu tư đã được chấp thuận về ý tưởng và mục tiêu của dự án trước khi bắt đầu thực hiện.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là giấy tờ pháp lý quan trọng, chứng minh rằng Nhà đầu tư đã được phép thực hiện dự án đầu tư và đã tuân thủ các quy định pháp lý liên quan.

Như vậy, Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật đầu tư, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư. Điều này đảm bảo rằng dự án đầu tư được thực hiện an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư