Tài chính và pháp luật Việt Nam quy định, các hợp đồng tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải được kê khai theo Mẫu 01 và nộp hồ sơ đề nghị chính thức cho cơ quan thuế trong 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Tags: Tài chính, Đấu thầu, Thuế, Bảo hiểm, Tái bảo hiểm, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Sổ kê khai, Mẫu bảng kê, Pháp luật Việt Nam.
Mục lục bài viết
- Mẫu bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là mẫu nào?
- Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải nộp hồ sơ đề nghị chính thức cho cơ quan thuế trong thời gian bao lâu?
- Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần không?
Mẫu bảng kê các hợp đồng tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là mẫu nào?
Theo quy định tại Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, để thực hiện việc kê khai và nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế đối với hợp đồng tái bảo hiểm nước ngoài, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải sử dụng Mẫu số 01/TBH-TB để kê khai và nộp hồ sơ đề nghị chính thức cho cơ quan thuế. Còn Mẫu số 02-1/TBH-TB là mẫu phụ lục hợp đồng tái bảo hiểm nước ngoài đã thực hiện được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Theo quy định tại Mẫu số 02-1/TBH-TB, các thông tin cần kê khai bao gồm: tên và địa chỉ của tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài, tên và địa chỉ của bên tái bảo hiểm nước ngoài, loại hợp đồng tái bảo hiểm, giá trị hợp đồng, tỷ lệ miễn giảm thuế, và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
Tải về Mẫu số 01/TBH-TB và Mẫu số 02-1/TBH-TB tại website của Bộ Tài chính Việt Nam.
Tags: Tài chính, Đấu thầu, Thuế, Bảo hiểm, Tái bảo hiểm, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Sổ kê khai, Mẫu bảng kê, Pháp luật Việt Nam.
Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải nộp hồ sơ đề nghị chính thức cho cơ quan thuế trong thời gian bao lâu?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài được miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần phải nộp hồ sơ đề nghị chính thức cho cơ quan thuế trong thời gian quý I của năm sau. Theo đó, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp cho cơ quan thuế hồ sơ đề nghị chính thức cùng với tài liệu liên quan tương tự như đối với việc nộp hồ sơ đề nghị dự kiến.
Hồ sơ đề nghị chính thức bao gồm:
* Văn bản đề nghị chính thức theo Mẫu số 02/TBH-TB ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
* Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong năm tính thuế đó.
* Bản sao các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế.
* Danh mục hợp đồng theo từng loại theo mẫu số 02-1/TBH-TB ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chính thức, người nộp thuế sẽ phân loại hợp đồng và gửi danh mục hợp đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một bản sao có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về việc thống kê này.
Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
Tải về Mẫu số 02/TBH-TB và Mẫu số 02-1/TBH-TB tại website của Bộ Tài chính Việt Nam.
Tags: Tài chính, Đấu thầu, Thuế, Bảo hiểm, Tái bảo hiểm, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Sổ kê khai, Mẫu bảng kê, Pháp luật Việt Nam.
Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần không?
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Theo đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể giao nhiệm vụ cho các đại lý thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài vẫn phải trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị áp dụng Hiệp định thuế cho từng năm cho tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết trong năm đó. Ngoài ra, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải nộp cho cơ quan thuế 02 hồ sơ đề nghị gồm: hồ sơ đề nghị dự kiến và hồ sơ đề nghị chính thức.
Tóm lại, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các đại lý thuế tại Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị áp dụng miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhưng phải đáp ứng các điều kiện và quy định của pháp luật.
Tags: Tài chính, Đấu thầu, Thuế, Bảo hiểm, Tái bảo hiểm, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, Sổ kê khai, Mẫu bảng kê, Pháp luật Việt Nam.

