Theo quy định, Mẫu số 07A là mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí. Nội dung mẫu tờ khai bao gồm những thông tin về nhà thầu, lao động, và các chi phí liên quan. Kỳ tính thuế tài nguyên đối với trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận việc phân bổ sản lượng được xác định dựa trên sản lượng dầu khí thực tế được phân bổ. Công thức xác định thuế tài nguyên đối với dầu khí được quy định tại điểm a Mục 2.2 Chương III của các quy định thuế.
Mục lục bài viết
- Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí là mẫu nào? Nội dung mẫu tờ khai bao gồm những gì?
- Kỳ tính thuế tài nguyên đối với trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận việc phân bổ sản lượng được xác định như thế nào?
- Công thức xác định thuế tài nguyên đối với dầu khí được quy định như thế nào?
Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí là mẫu nào? Nội dung mẫu tờ khai bao gồm những gì?
Theo quy định của pháp luật, mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí là Mẫu số 02/TAIN-VSP, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính. Mẫu tờ khai này bao gồm những thông tin thiết yếu về nhà thầu, lao động, và các chi phí liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến dầu khí.
Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí phải được nhà thầu nộp cho cơ quan thuế trước ngày 30 tháng 4 hàng năm. Mẫu tờ khai này được sử dụng để xác định nghĩa vụ thuế tài nguyên của nhà thầu và là căn cứ để tính thuế tài nguyên đối với dầu khí.
Tải về Mẫu số 02/TAIN-VSP để thực hiện quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí.
Kỳ tính thuế tài nguyên đối với trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận việc phân bổ sản lượng được xác định như thế nào?
Kỳ tính thuế tài nguyên đối với trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận việc phân bổ sản lượng được quy định tại Điều 8 Thông tư số 36/2016/TT-BTC, ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Theo quy định, trường hợp hợp đồng dầu khí có thỏa thuận việc phân bổ sản lượng dầu, khí thực thành dầu, khí thuế tài nguyên để nộp thuế được thực hiện theo từng quý. Việc tạm tính thuế tài nguyên vào thời điểm lấy dầu, khí và được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc quý được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí.
Tuy nhiên, trường hợp hợp đồng dầu khí không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận thực hiện theo quy định hiện hành hoặc có thỏa thuận phân bổ sản lượng dầu, khí thực thành dầu, khí thuế tài nguyên được thực hiện theo quý, được tạm tính vào thời điểm lấy dầu khí và được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc năm dương lịch.
Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên bắt đầu từ ngày khai thác dầu thô, khí thiên nhiên đầu tiên cho đến ngày kết thúc năm dương lịch hoặc ngày kết thúc quý. Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch hoặc ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.
Mẫu tờ khai quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí là Mẫu số 02/TAIN-VSP, được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính. Mẫu tờ khai này bao gồm những thông tin thiết yếu về nhà thầu, lao động, và các chi phí liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến dầu khí.
Công thức xác định thuế tài nguyên đối với dầu khí được quy định như thế nào?
Công thức xác định thuế tài nguyên đối với dầu khí được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 36/2016/TT-BTC, ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Theo quy định, công thức xác định thuế tài nguyên đối với dầu khí được tính như sau:
- Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác thực trong kỳ tính thuế.
- Thuế suất thuế tài nguyên được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên. Trường hợp hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 có thỏa thuận cụ thể về thuế suất thuế tài nguyên thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí đã ký kết.
- Số ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên thực trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất trên toàn bộ diện tích hợp đồng do mọi nguyên nhân.
Ví dụ về việc xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô (giả sử theo quý):
- Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 12.000.000 thùng.
- Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 75 ngày.
- Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 160.000 thùng/ngày (12.000.000 thùng:75 ngày).
- Dầu thô được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư).
Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế được xác định như sau:
{(20.000 x 10%) + (30.000 x 12%) + (25.000 x 14%) + (25.000 x 19%) + (50.000 x 24%) + (10.000 x 29%)} x 75 ngày = 2.156.250 thùng.
Theo Luật Dầu khí 2022, khái niệm “Dầu khí” bao gồm dầu thô, khí thiên nhiên và hydrocarbon ở thể rắn hoặc nửa rắn trong trạng thái tự nhiên, dầu khí phi truyền thống. Dầu khí phi truyền thống bao gồm khí than, dầu đá phiến hoặc dầu sét, khí đá phiến hoặc khí sét, băng cháy, bitum hoặc các dạng khác có thể tồn tại.

