Cơ quan quản lý xây dựng quy định rằng, khi hoàn thành công trình xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải lập Báo cáo tình hình hoạt động, bao gồm các nội dung như: tình hình thi công, tình hình sử dụng kinh phí, tình hình thực hiện các yêu cầu của Bên đặt thầu, tình hình nghiệm thu công trình…
Mục lục bài viết
Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động khi hoàn thành công trình xây dựng dành cho nhà thầu nước ngoài?
Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Báo cáo tình hình hoạt động khi hoàn thành công trình xây dựng dành cho nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục III. Mẫu này quy định rõ các nội dung cần cung cấp, bao gồm: tình hình thi công, tình hình sử dụng kinh phí, tình hình thực hiện các yêu cầu của Bên đặt thầu, tình hình nghiệm thu công trình, tình hình giải quyết các vấn đề phát sinh… Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động này giúp nhà thầu nước ngoài cung cấp thông tin đầy đủ về quá trình thi công và hoàn thành công trình, góp phần vào việc đánh giá và nghiệm thu công trình.
Theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, Mẫu số 09 Phụ lục III bao gồm các mục sau:
- Mục I: Thông tin chung về công trình
- Mục II: Tình hình thi công
- Mục III: Tình hình sử dụng kinh phí
- Mục IV: Tình hình thực hiện các yêu cầu của Bên đặt thầu
- Mục V: Tình hình nghiệm thu công trình
- Mục VI: Tình hình giải quyết các vấn đề phát sinh
- Mục VII: Kết quả hoàn thành công trình
Nhà thầu nước ngoài phải lập Báo cáo tình hình hoạt động theo Mẫu số 09 Phụ lục III và nộp cho Bên đặt thầu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành công trình.
Nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam có phải đóng thuế không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ thuế và tài chính sau:
Thứ nhất, đăng ký thuế và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thuế tại cơ quan thuế và nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thứ hai, thực hiện chế độ kế toán. Nhà thầu nước ngoài phải thực hiện chế độ kế toán hợp pháp, bao gồm ghi chép, ghi sổ, và lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Thứ ba, mở tài khoản tại ngân hàng. Nhà thầu nước ngoài phải mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện các giao dịch tài chính và thanh toán theo hợp đồng.
Thứ tư, thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài phải thanh toán các nghĩa vụ tài chính và thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Như vậy, khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam, nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ thuế và tài chính trên để phục vụ hoạt động kinh doanh theo hợp đồng. Failure to comply with these requirements may result in penalties and fines.
Khi hoàn thành công trình xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện những công việc nào?
Theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 107 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, sau khi hoàn thành công trình xây dựng, nhà thầu nước ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
Thứ nhất, lập hồ sơ hoàn thành công trình: Nhà thầu nước ngoài phải lập hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm các tài liệu và chứng từ cần thiết, để chứng minh rằng công trình đã được hoàn thành và đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng.
Thứ hai, chịu trách nhiệm bảo hành: Nhà thầu nước ngoài phải chịu trách nhiệm bảo hành công trình trong một thời gian nhất định, thường là từ 6 tháng đến 2 năm, tùy theo quy định của hợp đồng.
Thứ ba, quyết toán vật tư, thiết bị nhập khẩu: Nhà thầu nước ngoài phải quyết toán đầy đủ các vật tư, thiết bị nhập khẩu đã sử dụng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Thứ tư, xử lý vật tư, thiết bị còn dư: Nhà thầu nước ngoài phải xử lý các vật tư, thiết bị còn dư trong hợp đồng thi công xây dựng công trình theo quy định về xuất nhập khẩu, bao gồm tái xuất các vật tư, thiết bị đã đăng ký tạm nhập.
Thứ năm, thanh lý hợp đồng: Nhà thầu nước ngoài phải thanh lý hợp đồng và hoàn trả cho bên mời thầu các khoản phí và chi phí đã nhận.
Thứ sáu, thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan: Nhà thầu nước ngoài phải thông báo tới các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc kết thúc hợp đồng, chấm dứt sự hoạt động của văn phòng điều hành công trình.

