Cấn Thị Lan hỏi:

Theo quy định của Luật Đầu tư hiện nay, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như sau:

1. Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định hồ sơ và tổ chức xét duyệt.
3. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong quá trình này, người đầu tư cần cung cấp đầy đủ thông tin về dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện, vốn đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội…

Những dự án nào thì thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

Những dự án nào thì thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? Theo Điều 32 Luật Đầu tư 2020, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án sau:

– Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng, dự án đầu tư có đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị có quy mô sử dụng đất dưới 300 ha và quy mô dân số dưới 50.000 người.

– Dự án đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về di sản văn hóa không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc phạm vi khu vực bảo vệ II của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt, trừ di tích quốc gia đặc biệt thuộc Danh mục di sản thế giới; dự án đầu tư không phân biệt quy mô diện tích đất, dân số thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt.

– Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (golf).

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc các trường hợp trên.

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện như thế nào?

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Theo quy định này, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp 04 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ phải bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư và các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định này.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.

Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định.

Bước 6: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã nộp hồ sơ, cơ quan được giao tổ chức đấu giá, cơ quan tổ chức đấu thầu, các sở, cơ quan có liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư.

Đối với dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện tương tự, nhưng Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thay vì cơ quan đăng ký đầu tư.

Trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diễn ra như thế nào?

Trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định cụ thể tại Điều 36 Luật Đầu tư 2020. Dưới đây là các bước cụ thể:

Đầu tiên, nhà đầu tư phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 của Luật này cho cơ quan đăng ký đầu tư. Sau đó, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo kết quả cho nhà đầu tư trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Tiếp theo, cơ quan đăng ký đầu tư phải gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan đến nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cơ quan đăng ký đầu tư sau đó lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định quy định tại Điều 33 của Luật này và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Cuối cùng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và chấp thuận chủ trương đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định. Nếu từ chối, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Đầu tư 2020, bao gồm mục tiêu, phạm vi, công nghệ, vốn, công suất, thời gian thực hiện và các điều kiện khác có liên quan.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư