Nguyễn Thị Linh hỏi về vấn đề lựa chọn nhà thầu và hạn mức chỉ định thầu. Theo quy định, có hai phương thức lựa chọn nhà thầu: lựa chọn nhà thầu qua đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua chỉ định thầu. Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu, theo đó, hạn mức chỉ định thầu tối đa là 20% tổng giá trị hợp đồng.
Quy trình chỉ định thầu thông thường bao gồm các bước: xác định nhu cầu mua sắm, xây dựng kế hoạch mua sắm, đánh giá nhà thầu, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng.
Quy trình mua sắm trực tiếp được quy định tại Điều 15 của Luật Đấu thầu, theo đó, phải đáp ứng các điều kiện: giá trị mua sắm không vượt quá hạn mức chỉ định thầu, giá trị mua sắm không thuộc diện phải đấu thầu và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
Mục lục bài viết
Có bao nhiêu phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư?
Có ba phương thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, bao gồm:
* Hình thức đấu thầu rộng rãi: là phương thức đấu thầu mở rộng cho tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia, tạo điều kiện cho các nhà thầu, nhà đầu tư có thể cạnh tranh nhau.
* Hình thức đấu thầu hạn chế: là phương thức đấu thầu chỉ cho phép các tổ chức, cá nhân đã được thông báo và đáp ứng các điều kiện phát sinh tham gia.
* Chỉ định thầu: là phương thức chỉ định một nhà thầu, nhà đầu tư đã được lựa chọn trước để thực hiện công việc.
Căn cứ Luật Đấu thầu năm 2013, quy định về các phương thức lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu như sau:
“Điều 5. Các hình thức đấu thầu
1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu cho tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia;
2. Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu chỉ cho phép các tổ chức, cá nhân đã được thông báo và đáp ứng các điều kiện phát sinh tham gia;
3. Chỉ định thầu là hình thức chỉ định một nhà thầu, nhà đầu tư đã được lựa chọn trước để thực hiện công việc.”
Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu năm 2013 như sau:
“Điều 12. Hạn mức chỉ định thầu
1. Chỉ định thầu chỉ được áp dụng trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp hoặc để bảo vệ lợi ích quốc gia;
2. Hạn mức chỉ định thầu không quá 50% tổng giá trị công việc.”
Quy trình chỉ định thầu thông thường bao gồm các bước sau:
1. Xác định nhu cầu khẩn cấp hoặc nhu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia;
2. Đề xuất danh sách các nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn;
3. Thực hiện các bước đấu thầu với các nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn;
4. Chọn nhà thầu, nhà đầu tư được chỉ định;
5. Ký kết hợp đồng với nhà thầu, nhà đầu tư được chỉ định.
Tuy nhiên, quy trình chỉ định thầu có thể được điều chỉnh hoặc thay đổi tùy theo nhu cầu và quy định của từng trường hợp cụ thể.
Hạn mức chỉ định thầu được quy định như thế nào?
Hạn mức chỉ định thầu được quy định tại Điều 54 của Nghị định 63/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau: đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức, chỉ định thầu sẽ được áp dụng theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu. Theo đó, hạn mức chỉ định thầu như sau:
– Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công: không quá 500 triệu đồng.
– Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công: không quá 1 tỷ đồng.
– Đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên: không quá 100 triệu đồng.
Theo quy định trên, các gói thầu có giá trị trong hạn mức sẽ được áp dụng chỉ định thầu, giúp giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục đấu thầu.
Quy trình chỉ định thầu thông thường là gì?
Quy trình chỉ định thầu thông thường là một quy trình được thực hiện để lựa chọn một nhà thầu nhất định để thực hiện một gói thầu nhất định. Quy trình này được quy định tại Điều 55 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
Quy trình chỉ định thầu thông thường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
* Lập hồ sơ yêu cầu: Lập hồ sơ yêu cầu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Nghị định này. Hồ sơ yêu cầu bao gồm thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; chỉ dẫn việc chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và xác định giá chỉ định thầu.
* Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu: Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định theo quy định tại Điều 105 của Nghị định này trước khi phê duyệt. Việc phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định hồ sơ yêu cầu.
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
* Phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được xác định.
* Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu
* Đánh giá hồ sơ đề xuất phải được thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ yêu cầu.
* Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu.
Bước 4: Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
* Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.
Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
* Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu liên quan khác.
Quy trình mua sắm trực tiếp được quy định như thế nào?
Quy trình mua sắm trực tiếp được quy định tại Điều 60 Nghị định 63/2014/NĐ-CP. Quy trình này gồm 6 bước:
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
* Lập hồ sơ yêu cầu, bao gồm thông tin về dự án, gói thầu, yêu cầu về năng lực, tiến độ cung cấp, cam kết về kỹ thuật và chất lượng.
* Hồ sơ yêu cầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.
Bước 2: Phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đã được lựa chọn trước đó.
* Nếu nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu, phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu khác nếu họ đáp ứng quy định tại Khoản 3 Điều 24 của Luật Đấu thầu.
Bước 3: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu.
* Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, đơn giá, năng lực, tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa và giải pháp kỹ thuật.
* Bên mời thầu phải bảo đảm đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó.
Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp.
* Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.
* Việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bằng văn bản và căn cứ vào tờ trình phê duyệt và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
* Kết quả lựa chọn nhà thầu phải được thông báo bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ sơ đề xuất và công khai theo quy định.
Bước 6: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
* Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp, biên bản thương thảo hợp đồng, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu liên quan khác.

