Mẫu thông báo nộp thuế nợ là mẫu 05/GTGT, được tải về tại website của cơ quan thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế. Tuy nhiên, trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế là khi người nộp thuế đã nộp thuế nợ trước khi hết hạn nộp thuế.

Mẫu thông báo về việc nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước là mẫu nào? Tải mẫu thông báo về ở đâu?

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, mẫu thông báo về việc nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước là Mẫu số 03/KTCN. Đây là mẫu thông báo do Bộ Tài chính ban hành, được sử dụng để người nộp thuế nộp lại tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước. Để tải về Mẫu số 03/KTCN, người nộp thuế có thể truy cập vào website của cơ quan thuế hoặc tải về từ tài liệu pháp lý của Bộ Tài chính.

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước trong thời gian bao lâu?

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN.

Theo đó, người nộp thuế phải nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước trong vòng 1 ngày sau khi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế. Để thực hiện nghĩa vụ này, người nộp thuế phải nộp các hồ sơ sau:

* Tờ khai thuế (hoặc thông báo nộp tiền của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh)
* Giấy nộp tiền có xác nhận của cơ quan thuế được in từ Hệ thống thuế điện tử

Mẫu thông báo về việc nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước là Mẫu số 03/KTCN, được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tải về Mẫu số 03/KTCN tại website của cơ quan thuế hoặc tài liệu pháp lý của Bộ Tài chính.

Trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế bao gồm:

  • Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế.
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả, hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn.
  • Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do hết thời hiệu xử phạt nhưng bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019 và khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019.
  • Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.

Trong các trường hợp trên, người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư