Dự án đầu tư bị chậm tiến độ, có được hoàn thuế GTGT đầu vào?

Theo quy định hiện hành, thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư có thể được hoàn lại. Tuy nhiên, điều này chỉ được áp dụng nếu dự án được phê duyệt và đã hoàn thành các thủ tục về thuế. Trước khi hoàn thuế, dự án phải được chỉ định thầu và đã ký kết hợp đồng.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có được hoàn thuế GTGT không?

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có thể được hoàn thuế GTGT, nhưng phải đáp ứng các điều kiện nhất định.

Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC), cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên, sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Ngoài ra, trong trường hợp số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên, cũng sẽ được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ vào quy định trên, cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có thể được hoàn thuế GTGT, nhưng phải đáp ứng các điều kiện về thời gian đầu tư và số thuế giá trị gia tăng lũy kế.

Về vấn đề dự án đầu tư bị chậm tiến độ, có được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư hay không? Theo quy định hiện hành, thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư có thể được hoàn lại, nếu dự án được phê duyệt và đã hoàn thành các thủ tục về thuế. Tuy nhiên, điều này chỉ được áp dụng nếu dự án được chỉ định thầu và đã ký kết hợp đồng.

Dự án đầu tư bị chậm tiến độ thì có được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư hay không?

Theo quy định hiện hành, dự án đầu tư bị chậm tiến độ có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư.

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư bị chậm tiến độ sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động. Điều này có nghĩa là, dù dự án đầu tư bị chậm tiến độ, người đầu tư vẫn có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động.

Cung văn 1393/TCT-KK năm 2020 của Tổng cục Thuế cũng quy định rằng, dự án đầu tư bị chậm tiến độ sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động. Theo đó, người đầu tư có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư, dù dự án bị chậm tiến độ.

Do đó, có thể kết luận rằng, dự án đầu tư bị chậm tiến độ có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Công văn 1393/TCT-KK năm 2020 của Tổng cục Thuế.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có những nội dung gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một giấy tờ quan trọng trong quá trình đầu tư, bao gồm các nội dung sau:

Theo Điều 40 Luật Đầu tư 2020, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có các nội dung sau:

  • Tên dự án đầu tư: tên chính thức của dự án, bao gồm tên tiếng Việt và tên tiếng Anh (nếu có).
  • Nhà đầu tư: tên và địa chỉ của người đầu tư, bao gồm cả tên người đại diện hợp pháp của người đầu tư.
  • Mã số dự án đầu tư: mã số được cấp cho dự án đầu tư, được sử dụng để quản lý và theo dõi dự án.
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng: địa điểm và diện tích đất mà dự án sẽ được thực hiện.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư: mục tiêu và quy mô của dự án, bao gồm các chỉ tiêu về sản lượng, chất lượng, và thời gian hoàn thành.
  • Vốn đầu tư của dự án đầu tư: bao gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động, được sử dụng để thực hiện dự án.
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư: thời gian mà dự án được phép hoạt động, tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: bao gồm các nội dung sau:
    • Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn: bao gồm thời gian và cách thức góp vốn và huy động vốn.
    • Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư: bao gồm các chỉ tiêu về sản lượng, chất lượng, và thời gian hoàn thành.
    • Trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn, phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
  • Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có): bao gồm các ưu đãi, hỗ trợ và điều kiện áp dụng để thực hiện dự án.
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có): bao gồm các yêu cầu và điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng khi thực hiện dự án.

Tóm lại, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một giấy tờ quan trọng, bao gồm các nội dung về dự án đầu tư, nhà đầu tư, và các điều kiện để thực hiện dự án.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư