Nguyễn Quang Anh hỏi về đảm bảo dự thầu, một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực xây dựng.

Đảm bảo dự thầu là hình thức đảm bảo tài chính của nhà thầu đối với giá trị của hợp đồng xây dựng, nhằm đảm bảo rằng nhà thầu sẽ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình.

Luật có quy định về đảm bảo dự thầu tại Khoản 1 Điều 15 của Luật Xây dựng 2013, quy định nhà thầu phải nộp một khoản tiền đảm bảo dự thầu trước khi ký hợp đồng.

Về vấn đề một nhà thầu có thể vừa thi công vừa thẩm tra vừa thiết kế được, pháp luật không cấm nhưng nhà thầu phải có đủ điều kiện và kinh nghiệm để thực hiện.

Hy vọng trả lời trên sẽ giúp Nguyễn Quang Anh có thêm hiểu biết về đảm bảo dự thầu.

Bảo đảm dự thầu là gì?

Bảo đảm dự thầu là một trong những yêu cầu bắt buộc khi tham gia đấu thầu. Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013, tại khoản 1 Điều 4, bảo đảm dự thầu được định nghĩa là cam kết của nhà thầu về việc hoàn thành công việc, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo đúng yêu cầu của gói thầu, nếu không họ phải chịu trách nhiệm về các hậu quả pháp lý và kinh tế.

Theo quy định này, nhà thầu có thể vừa thi công vừa thẩm tra vừa thiết kế, nhưng phải đảm bảo rằng các công việc này được thực hiện trong khuôn khổ và theo đúng yêu cầu của gói thầu. Nhà thầu phải có đủ năng lực, kinh nghiệm và tài nguyên để thực hiện các công việc này, và phải đảm bảo rằng các công việc được thực hiện sẽ đạt được yêu cầu của gói thầu.

Vì vậy, để tham gia đấu thầu, nhà thầu phải cam kết về việc hoàn thành công việc, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ theo đúng yêu cầu của gói thầu, và phải chịu trách nhiệm về các hậu quả pháp lý và kinh tế nếu không hoàn thành công việc.

Quy định về đảm bảo dự thầu?

Quy định về đảm bảo dự thầu được quy định tại Điều 11 Luật Đấu thầu 2013. Theo quy định này, bảo đảm dự thầu phải được áp dụng trong các trường hợp sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Theo Điều 11 Luật Đấu thầu 2013, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, dao động từ 1% đến 3% giá gói thầu đối với lựa chọn nhà thầu và từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.

Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.

Quy định về đảm bảo dự thầu cũng quy định về việc hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn, trong thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.

Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau: Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này; Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này; Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng; Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Một nhà thầu có thể vừa thi công vừa thẩm tra vừa thiết kế được không?

Một nhà thầu có thể vừa thi công vừa thẩm tra vừa thiết kế được không? Theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu 2013, được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, một nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau:

* Chủ đầu tư, bên mời thầu;
* Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;
* Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;
* Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.

Theo quy định trên, một nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên liên quan. Điều này bao gồm cả việc độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế.

Vậy, căn cứ khoản 2 Điều 6 Luật Đấu thầu 2013, được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 1 Điều 99 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, một nhà thầu thi công phải độc lập với nhà thầu thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế. Do đó, một nhà thầu không thể vừa thi công vừa thẩm tra thiết kế.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư