Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí dự phòng và các chi phí khác có liên quan. Chi phí dự phòng được quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu, với tỷ lệ từ 1% đến 3% giá gói thầu. Giá gói thầu được lập căn cứ trên các thông tin về kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu, giá cả thị trường, quy mô và tính chất công việc.
Mục lục bài viết
Giá gói thầu trong nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những chi phí gì?
Giá gói thầu trong nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu là giá trị toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, bao gồm cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023, giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Giá gói thầu bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí trực tiếp: chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí hoạt động và các chi phí khác có liên quan đến gói thầu.
- Chi phí gián tiếp: chi phí quản lý, chi phí marketing, chi phí nghiên cứu và phát triển, và các chi phí khác có liên quan đến gói thầu.
- Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng rủi ro, chi phí bảo hiểm, chi phí thay thế và các chi phí khác có liên quan đến gói thầu.
- Phí, lệ phí và thuế: phí, lệ phí và thuế liên quan đến gói thầu, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác.
Chi phí dự phòng trong giá gói thầu được quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, với tỷ lệ từ 1% đến 3% giá gói thầu. Giá gói thầu được lập căn cứ trên các thông tin về kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu, giá cả thị trường, quy mô và tính chất công việc.
Lưu ý, giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Đối với gói thầu chia phần, giá gói thầu và giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu phải được ghi rõ. Đối với gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023, giá gói thầu không bao gồm giá trị của tùy chọn mua thêm.
Chi phí dự phòng trong giá gói thầu được quy định như thế nào?
Chi phí dự phòng trong giá gói thầu được xác định theo tính chất từng gói thầu do chủ đầu tư quy định, nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có). Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 24/2024/NĐ-CP, giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
Chi phí dự phòng bao gồm hai loại: chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng trượt giá. Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra.
Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không. Chi phí dự phòng phải được tính đúng, tính đủ và được sử dụng khi có phát sinh xảy ra, không được sử dụng để tăng giá gói thầu.
Lưu ý, chủ đầu tư phải xác định chi phí dự phòng hợp lý và đầy đủ để cho phép nhà thầu có thể đề xuất giá gói thầu chính xác và thực hiện gói thầu hiệu quả.
Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập căn cứ theo những thông tin nào?
Giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập căn cứ trên những thông tin sau:
Thứ nhất, dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá.
Thứ hai, trong trường hợp chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá trung bình theo thống kê của các dự án, gói thầu đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, dự kiến giá trị dự toán mua sắm; định mức lương chuyên gia và số ngày công; các thông tin liên quan khác.
Thứ ba, nội dung và phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, thời gian thực hiện, năng lực, kinh nghiệm của chuyên gia tư vấn, mức lương chuyên gia theo quy định của pháp luật (nếu có) và các yếu tố khác.
Thứ tư, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với hàng hóa, dịch vụ tương tự trong thời gian tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm hoặc giá thị trường của hàng hóa hay dịch vụ cần mua sắm để xây dựng giá gói thầu.
Thứ năm, giá thị trường tại thời điểm mua sắm có thể được xác định thông qua tham vấn thị trường quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 24/2024/NĐ-CP.
Thứ sáu, trường hợp trong thời gian 12 tháng trước ngày trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà không có kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự thì có thể xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự của các năm trước đó, trong đó có thể điều chỉnh kết quả này theo các thay đổi về khối lượng mua sắm, giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm.
Thứ bảy, khi trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đính kèm danh sách kết quả lựa chọn các hàng hóa, dịch vụ tương tự trích xuất từ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (nếu có).
Thứ tám, tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình của các báo giá.
Thứ chín, đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá.
Thứ mười, chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế trong thời gian tối thiểu 10 ngày kể từ ngày thông tin đăng tải thành công.
Thứ mười một, trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch.
Thứ mười hai, đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.
Thứ mười ba, kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá hoặc của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá đối với các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
Thứ mười bốn, giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp.
Thứ mười lăm, giá kê khai do cơ quan, đơn vị có chức năng, thẩm quyền công bố hoặc cung cấp.
Chi tiết hơn, giá gói thầu phải được xác định trên cơ sở các thông tin trên và phải được trình bày đầy đủ và rõ ràng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

