Nguyễn Văn Hùng, một trong những người tham gia phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long, đang tìm kiếm các lựa chọn khả thi để cấp vốn và giảm thiểu rủi ro trong nông nghiệp. Anh ấy hỏi về vấn đề nhà thầu nước ngoài thuê lại công ty Việt Nam làm một phần, ví dụ phần thi công xây dựng của một công trình. Anh ấy muốn biết phải xin giấy phép nhà thầu nước ngoài cho phần thi công xây dựng đó hay không.

Nhà thầu nước ngoài thuê nhà thầu Việt Nam thực hiện thì có cần xin giấy phép hoạt động xây dựng không?

Theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép hoạt động xây dựng. Điều này áp dụng cho cả trường hợp nhà thầu nước ngoài thuê nhà thầu Việt Nam thực hiện.

Theo Điều 103 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, nhà thầu nước ngoài chỉ được phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng, không phân biệt là họ trực tiếp thực hiện công trình hay thuê nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam.

Vậy, trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuê nhà thầu Việt Nam thực hiện, họ vẫn phải xin giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam. Giấy phép hoạt động xây dựng là điều kiện tiên quyết để nhà thầu nước ngoài có thể hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Như vậy, để trả lời câu hỏi “Nhà thầu nước ngoài thuê nhà thầu Việt Nam thực hiện thì có cần xin giấy phép hoạt động xây dựng không?”, câu trả lời là có. Nhà thầu nước ngoài phải xin giấy phép hoạt động xây dựng tại Việt Nam, dù họ trực tiếp thực hiện công trình hay thuê nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài bao gồm:

* Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định 15/2021/NĐ-CP;
* Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hợp pháp;
* Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước ngoài có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự;
* Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu và bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);
* Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử Hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ chào thầu);
* Giấy ủy quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu;
* Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư của dự án/công trình.
Lưu ý rằng các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, đ và điểm e khoản 1 Điều 104 Nghị định 15/2021/NĐ-CP nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cũng cần lưu ý rằng Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng phải làm bằng tiếng Việt.

Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài là bao lâu?

Thời hạn cấp Giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu nước ngoài là 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Theo Điều 105 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ xem xét hồ sơ và cấp Giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 20 ngày. Nếu không cấp, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư