Theo quy định, quyết định ấn định thuế phải bao gồm thông tin về đối tượng, số tiền thuế ấn định, và lý do ấn định. Cơ quan thuế sẽ thông báo quyết định ấn định thuế cho người nộp thuế qua phương thức điện tử hoặc gửi văn bản. Nếu không đồng ý với quyết định ấn định thuế, người nộp thuế có quyền đệ trình đơn phản đối và không nộp số tiền thuế ấn định.
Mục lục bài viết
Quyết định ấn định thuế phải có những gì?
Quyết định ấn định thuế là một quyết định có hiệu lực pháp lý của cơ quan thuế, được ban hành khi người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật thuế. Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, quyết định ấn định thuế phải bao gồm các nội dung sau:
- Lý do ấn định thuế: phải nêu rõ lý do cơ quan thuế ấn định thuế cho người nộp thuế, bao gồm các vi phạm pháp luật thuế đã được phát hiện.
- Căn cứ ấn định thuế: phải nêu rõ căn cứ pháp lý để cơ quan thuế ấn định thuế, bao gồm các quy định của pháp luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Số tiền thuế ấn định: phải nêu rõ số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp, bao gồm cả số tiền phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế.
- Thời hạn nộp tiền thuế: phải nêu rõ thời hạn người nộp thuế phải nộp tiền thuế, bao gồm cả thời hạn nộp tiền phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế.
Quyết định ấn định thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi ký quyết định ấn định thuế. Trường hợp cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế qua kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thì lý do ấn định thuế, căn cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, thời hạn nộp tiền thuế phải được ghi trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế.
Nếu người nộp thuế không đồng ý với quyết định ấn định thuế, họ có quyền đệ trình đơn phản đối và không nộp số tiền thuế ấn định. Tuy nhiên, nếu người nộp thuế không nộp số tiền thuế ấn định, cơ quan thuế có thể xử phạt vi phạm hành chính và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế ấn định qua phương thức nào?
Cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế ấn định bằng văn bản. Theo quy định tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế phải thực hiện thông báo này để người nộp thuế được biết về quyết định ấn định thuế và có thể thực hiện các bước cần thiết để giải quyết vấn đề.
Văn bản thông báo này phải bao gồm các nội dung quan trọng như số tiền thuế ấn định, lý do ấn định thuế, thời hạn nộp tiền thuế và các quy định pháp lý áp dụng. Đứng về mặt pháp lý, thông báo này được coi là một hình thức thông báo hợp pháp, cho phép người nộp thuế biết về quyết định ấn định thuế và có thể thực hiện các bước cần thiết để giải quyết vấn đề.
Không đồng ý với quyết định ấn định thuế thì người nộp thuế có quyền không nộp số tiền thuế do cơ quan thuế ấn định hay không?
Không đồng ý với quyết định ấn định thuế, người nộp thuế có quyền nộp đơn phản đối và chỉ nộp số tiền thuế ấn định sau khi có kết quả giải quyết của cơ quan thuế. Theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế có trách nhiệm phải nộp số tiền thuế ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan quản lý thuế.
Tuy nhiên, trong trường hợp không đồng ý với số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế ấn định, người nộp thuế có quyền nộp đơn đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Để thực hiện quyền này, người nộp thuế phải cung cấp các hồ sơ, tài liệu cần thiết để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện.
Sau khi nộp đơn phản đối hoặc khiếu nại, người nộp thuế không được chậm trễ trong việc nộp số tiền thuế ấn định. Họ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho đến khi có kết quả giải quyết của cơ quan thuế. Nếu người nộp thuế không nộp số tiền thuế ấn định, họ có thể bị phạt theo quy định của pháp luật.

