Công ty có thể chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Theo đó, công ty phải gửi thông báo cho cơ quan có thẩm quyền và hoàn thành thủ tục chuyển nhượng theo quy định. Điều kiện chuyển nhượng bao gồm: phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; phải có tài liệu chứng minh quyền sở hữu; phải hoàn thành nghĩa vụ thuế; phải có sự đồng ý của các công ty liên quan. Chị P.N.T ở Đồng Tháp, mong sớm nhận được câu trả lời.
Mục lục bài viết
- Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư không? Nếu được thì điều kiện chuyển nhượng là gì?
- Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư khi không đáp ứng điều kiện thì bị xử phạt thế nào?
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư khi không đáp ứng điều kiện là bao lâu?
Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư không? Nếu được thì điều kiện chuyển nhượng là gì?
Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, dự án đầu tư hoặc phần dự án đầu tư chuyển nhượng không bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của Luật này.
Thứ hai, nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau:
* Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật này.
* Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật này.
* Đáp ứng quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
* Đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Thứ ba, việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản.
Thứ tư, việc chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).
Cuối cùng, khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
Nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư khi không đáp ứng điều kiện thì bị xử phạt thế nào?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện và chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức là từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, còn đối với cá nhân là từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư khi không đáp ứng điều kiện là bao lâu?
Thời hạn xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư khi không đáp ứng điều kiện là bao lâu? Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng và khai thác tài nguyên nước, thì thời hạn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu là 01 năm. Theo đó, các nhà đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trước khi chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 01 năm kể từ ngày vi phạm.

