1. Bổ sung Mẫu số 04 Chương III Phần 1 như sau:

 

SỬA ĐỔI, THAY THẾ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC II BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2024/TT-BCT

  1. Sửa đổi mục 15.2 Chương I Phần 1 như sau:

“15.2. Nhà đầu tư phải có trách nhiệm hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong HSMT trên cơ sở phương án đầu tư kinh doanh và giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trong đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.”.

  1. Sửa đổi điểm c mục 28.2 Chương I Phần 1 như sau:

“c) Giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện trong đơn dự thầu là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.”.

  1. Sửa đổi điểm c mục 34.1 Chương I Phần 1 như sau:

“c) Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề xuất về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện là giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.”.

  1. Sửa đổi mục 39.7 Chương I Phần 1 như sau:

“39.7. Căn cứ quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại 03 quyết định khác nhau của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

  1. Sửa đổi mục CDNĐT 15.1 Chương II Phần 1 như sau:

“Thành phần đề xuất về tài chính của nhà đầu tư gồm:

[Căn cứ quy mô, tính chất cụ thể của dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia quy định nội dung đề xuất về hiệu quả phát triển ngành điện của nhà đầu tư là mức trần giá điện hoặc giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật về điện lực.]”.

  1. Sửa đổi mục CDNĐT 40.2 Chương II Phần 1:

“Thẩm quyền giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư là: ___ [ghi cụ thể tên người có thẩm quyền theo một trong hai trường hợp sau:

– Đối với dự án do Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế là người có thẩm quyền hoặc thuộc lĩnh vực quản lý, ghi cụ thể là: “Bộ trưởng Bộ Công Thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư”;

– Đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền trên địa bàn quản lý, ghi cụ thể là: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Sở Tài chính chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám sát hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư tại địa phương mình”.]”.

  1. Sửa đổi cột 6 mục II.2.1 của Bảng số 1 mục 2 Chương III Phần 1 như sau:

“Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án(5) hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án hoặc là nhà thầu: _____ dự án [ghi số lượng theo yêu cầu] để đạt yêu cầu tối thiểu. Cách xác định dự án như sau(6):

a) Loại 1: Dự án đầu tư xây dựng nguồn điện cùng loại hìnhmà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành(7)trong vòng ___ năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 – 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là(8) _____ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét];

b) Loại 2 (kinh nghiệm với vai trò là nhà đầu tư): Dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện _____ [ghi loại công trình tương tự với loại công trình chính của dự án đang xét hoặc loại công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét (trường hợp dự án có nhiều công trình chính) theo công năng sử dụng căn cứ quy định của pháp luật về xây dựng]mà nhà đầu tư tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu vào dự án hoặc là tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án, đã hoàn thành (5)trong vòng ___ năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 – 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và có tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư tối thiểu là(6)_____ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 50%-70% tổng vốn đầu tư của dự án đang xét];

c) Loại 2 (kinh nghiệm với vai trò là nhà thầu): Dự án, gói thầu, hợp đồng thuộc ngành điệnmà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu xây lắp, đã hoàn thành (7)trong vòng ___ năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 – 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu] và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có công trình, hạng mục công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét là ______ [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét];

  • Có giá trị tối thiểu là ____ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% – 30% tổng chi phí thực hiện dự án của dự án đang xét] (9).

d) Loại 3: Dự án, gói thầu, hợp đồng công trình_____ [ghi loại công trình tương tự với loại công trình chính của dự án đang xét] mà đối tác đã tham gia với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành trong vòng ___năm trước năm có thời điểm đóng thầu [ghi số năm, thông thường trong khoảng từ 05 – 10 năm trước năm có thời điểm đóng thầu]và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

– Có công trình, hạng mục công trình tương tự với công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét là ______ [ghi cụ thể công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét; trường hợp dự án đang xét gồm nhiều công trình chính, hạng mục công trình chính thì ghi công trình chính, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đang xét];

– Có giá trị tối thiểu là ____ [ghi giá trị, thông thường trong khoảng 30%-70% giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét. Trường hợp không xác định được giá trị của công trình chính, hạng mục công trình chính của dự án đang xét, ghi giá trị thông thường trong khoảng 20% – 30% tổng chi phí thực hiện dự án của dự án đang xét] (9).”.

  1. Sửa đổi mục 3.3 Chương III Phần 1 như sau:

“3.3. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện

[Khi lập HSMT, bên mời thầu, tổ chuyên gia phải xác định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành điện, cụ thể như sau:

3.3.1. Bên mua điện có trách nhiệm nêu rõ các nội dung nhà đầu tư không được đề xuất sai lệch cơ bản trong dự thảo hợp đồng mua bán điện và được thống nhất với cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu.

3.3.2. Đối với dự án có khung giá phát điện do Bộ Công Thương ban hành, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá điện, thực hiện như sau:

a) Mức trần giá điện trong hồ sơ mời thầu là mức giá tối đa của khung giá phát điện tương ứng loại hình nhà máy điện do Bộ Công Thương ban hành tại năm đấu thầu;

b) Yêu cầu nhà đầu tư đề xuất giá điện với các thành phần giá điện tương ứng với thành phần tính toán khung giá phát điện theo quy định của loại hình nhà máy điện tương ứng; Giá điện do nhà đầu tư đề xuất trong hồ sơ dự thầu không cao hơn mức trần giá điện được quy định tại hồ sơ mời thầu.

Đối với thành phần chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, nhà đầu tư được yêu cầu chào các yếu tố để tính toán chi phí biến đổi tương ứng với các thành phần tính toán khung giá phát điện theo quy định. Trong đó, nhà đầu tư được yêu cầu chào rõ giá nhiên liệu chính tại năm đấu thầu bao gồm đầy đủ các yếu tố theo quy định tính toán khung giá phát điện tương ứng, tương ứng với sản lượng điện hợp đồng dài hạn bên mua điện cam kết với bên bán điện theo quy định tại dự thảo hợp đồng mua bán điện trong Hồ sơ mời thầu;

c) Giá điện trúng thầu là giá điện tối đa để Bên mua điện đàm phán hợp đồng mua bán điện với nhà đầu tư trúng thầu. Bên mua điện đàm phán hợp đồng mua bán điện của dự án theo quy định của Thông tư số 12/2025/TT-BCT.

Đối với thành phần chi phí biến đổi của các nhà máy nhiệt điện, giá nhiên liệu chính tại năm cơ sở trong hợp đồng mua bán điện không cao hơn giá nhiên liệu chính được nhà đầu tư chào trong Hồ sơ dự thầu.

Giá hợp đồng mua bán điện của nhà máy điện năm cơ sở để so với giá điện trúng thầu được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện.

d) Quy định đánh giá về giá điện sang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu như sau:

Nhà đầu tư chào mức giá điện thấp nhất sẽ được đánh giá điểm tối đa trong tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện.

Việc quy đổi giá điện sang điểm đánh giá sẽ được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu và do cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu quyết định phù hợp với đặc thù của từng dự án, đảm bảo chi phí mua điện của dự án là tối ưu nhất.

3.3.3. Đối với dự án đầu tư kinh doanh điện lực không có khung giá do Bộ Công Thương ban hành (bao gồm: dự án nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng giá điện theo biểu giá chi phí tránh được; dự án nhà máy điện áp dụng cơ chế giá mua điện tại các văn bản của cấp có thẩm quyền), thực hiện như sau:

a) Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện là giá trị tối thiểu bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm. Nhà đầu tư đề xuất giá trị này trong hồ sơ dự thầu không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại hồ sơ mời thầu;

b) Giá trị quy định tại điểm a khoản này độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

c) Việc nộp vào ngân sách nhà nước giá trị quy định tại điểm a khoản này được thực hiện như sau: giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu; hình thức, tiến độ và thời hạn nộp giá trị quy định tại điểm a khoản này được quy định cụ thể tại hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh.

d) Quy định đánh giá về giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu theo nguyên tắc sau:

Nhà đầu tư chào mức giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm cao nhất sẽ được đánh giá điểm tối đa trong tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả phát triển ngành điện.

Việc quy đổi giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm sang điểm đánh giá sẽ được quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu và do cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu quyết định phù hợp với đặc thù của từng dự án] .”.

  1. Sửa đổi mục III phần 2 như sau:

“III. Yêu cầu về nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm bố trí đủ vốn để thực hiện dự án; đồng thời căn cứ đặc điểm, tính chất từng dự án, nhà đầu tư thực hiện yêu cầu về mức giá điện hoặc giá trị bằng tiền nộp ngân sách nhà nước hằng năm.”.

  1. Thay thế Mẫu số 5 Chương IV Phần 1 như sau:
  2. Thay thế Mẫu số 8 Chương IV Phần 1 như sau:

  3. Sửa đổi Mẫu số 12 Chương IV Phần 1 như sau:
  4. Thay thế Mẫu số 13 Phần 3 như sau:

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư