Thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh: Đâu là các điều kiện và con đường cho các nhà thầu?

Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hay không?

Theo quy định tại Chương VI Phần 3 về điều kiện chung của hợp đồng ban hành kèm Thông tư 15/2022/TT-BKHĐT, tiền giữ lại là một trong những điều kiện quan trọng trong hợp đồng. Theo đó, tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi kết thúc thời hạn bảo hành và chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi sai sót mà Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu trước khi kết thúc thời hạn đó đã được sửa chữa.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Chương VI Phần 3, Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để thực hiện thay thế này, Nhà thầu phải đảm bảo rằng thư bảo lãnh đó được cấp bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực pháp lý và có thể thực hiện nghĩa vụ theo thư bảo lãnh.

Trong trường hợp Nhà thầu thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh, Nhà thầu phải gửi bản sao của thư bảo lãnh cho chủ đầu tư và bảo đảm rằng thư bảo lãnh đó được cập nhật và hiệu lực trong quá trình thực hiện hợp đồng. Mặc dù vậy, Nhà thầu vẫn phải đảm bảo rằng tiền giữ lại được hoàn trả đúng hạn và không phát sinh bất kỳ vấn đề gì trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi, bổ sung các nội dung nào trong phạm vi công việc của hợp đồng?

Theo quy định tại Chương VI Phần 3 về điều kiện chung của hợp đồng ban hành kèm Thông tư 15/2022/TT-BKHĐT, chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu sửa đổi, bổ sung các nội dung trong phạm vi công việc của hợp đồng trong một số trường hợp sau:

Trước hết, chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu bổ sung hạng mục công việc phát sinh ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế những năm trong mục tiêu của HSMT, do các tình huống không lường trước được, cần thiết phải được thực hiện để hoàn thành gói thầu xây lắp theo yêu cầu của HSMT.

Thứ hai, chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng mục công việc nào đó.

Thứ ba, chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu thay đổi về thiết kế, bao gồm thay đổi về thiết kế của một hạng mục công việc nào đó.

Cuối cùng, chủ đầu tư có thể yêu cầu Nhà thầu thay đổi về thời gian thực hiện hợp đồng.

Trong trường hợp chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu sửa đổi, bổ sung các nội dung trên, Nhà thầu phải chấp nhận và thực hiện các yêu cầu đó, trừ khi các yêu cầu đó đi ngược với các quy định của pháp luật, các điều kiện chung của hợp đồng và các quy định của gói thầu.

Về vấn đề Nhà thầu thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Chương VI Phần 3, Nhà thầu có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, để thực hiện thay thế này, Nhà thầu phải đảm bảo rằng thư bảo lãnh đó được cấp bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực pháp lý và có thể thực hiện nghĩa vụ theo thư bảo lãnh.

Chủ đầu tư có thể chấp thuận đề xuất của Nhà thầu trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Chương VI Phần 3 về điều kiện chung của hợp đồng ban hành kèm Thông tư 15/2022/TT-BKHĐT, chủ đầu tư có thể chấp thuận đề xuất của Nhà thầu trong một số trường hợp sau:

Theo đó, chủ đầu tư có thể chấp thuận đề xuất của Nhà thầu trong trường hợp Nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ công việc và đã được xác nhận bởi chủ đầu tư, và mọi sai sót đã được thông báo cho Nhà thầu đã được sửa chữa và chủ đầu tư đã xác nhận rằng công việc đã được hoàn thành đúng theo yêu cầu.

Trong trường hợp này, tiền giữ lại sẽ được hoàn trả cho Nhà thầu khi kết thúc Thời hạn bảo hành và chủ đầu tư đã xác nhận rằng mọi sai sót đã được thông báo cho Nhà thầu trước khi kết thúc Thời hạn đó đã được sửa chữa.

Ngoài ra, Nhà thầu cũng có thể thay thế tiền giữ lại bằng thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Chương VI Phần 3. Tuy nhiên, để thực hiện thay thế này, Nhà thầu phải đảm bảo rằng thư bảo lãnh đó được cấp bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực pháp lý và có thể thực hiện nghĩa vụ theo thư bảo lãnh.

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư