Theo quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia. Quy trình lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Trị liệu.
Mục lục bài viết
- Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia theo đề nghị của ai?
- Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia được thực hiện ra sao?
- Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định như thế nào?
Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia theo đề nghị của ai?
Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 29/2021/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu 2013.
Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia được thực hiện ra sao?
Quy trình và thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia được thực hiện dựa trên các quy định tại Điều 11 của Nghị định 29/2021/NĐ-CP, văn bản pháp luật mới nhất và còn hiệu lực. Theo đó, quy trình này được thực hiện như sau.
Trước tiên, cơ quan có thẩm quyền của dự án quan trọng quốc gia phải công bố thông tin về nhu cầu lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cơ quan.
Sau đó, các tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án trước thời hạn nộp hồ sơ. Hồ sơ tham gia phải bao gồm đầy đủ các giấy tờ và tài liệu theo quy định.
Tiếp theo, cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức đánh giá các hồ sơ tham gia và chọn ra những tư vấn thẩm tra dự án đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chuẩn. Các tổ chức, cá nhân không được tham gia lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án sẽ được thông báo cho biết lý do.
Cuối cùng, cơ quan có thẩm quyền sẽ ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra dự án được chọn và thực hiện các công việc thẩm tra dự án theo quy định.
Quy trình và thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia được thực hiện với mục đích chọn ra những tư vấn thẩm tra dự án có đủ điều kiện, năng lực và kinh nghiệm để thực hiện thẩm tra dự án một cách hiệu quả và trung thực.
Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định như thế nào?
Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định dựa trên các quy định tại Nghị định 29/2021/NĐ-CP. Theo đó, chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi, và chi phí thẩm định được tính bằng 20% chi phí thẩm tra.
Trường hợp không có định mức chi phí thẩm tra, phải lập dự toán chi phí thẩm tra theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định 29/2021/NĐ-CP. Ngoài ra, định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi áp dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Khi thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài, hoặc không có định mức chi phí, phải lập dự toán chi phí bao gồm:
* Chi phí chuyên gia: khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện.
* Chi phí khác: các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn thẩm tra, bao gồm chi phí đi lại, thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác.
* Thuế: các khoản thuế mà nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Chi phí dự phòng: khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.
Tóm lại, chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định dựa trên các quy định tại Nghị định 29/2021/NĐ-CP và phải bao gồm các chi phí chuyên gia, chi phí khác, thuế và chi phí dự phòng.

