Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế được áp dụng đối với các hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, bao gồm rượu, thuốc lá, ô tô, xe máy, điện thoại di động và các sản phẩm khác. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam. Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Theo quy định, thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tái xuất, tái chế hoặc sử dụng trong sản xuất.
Mục lục bài viết
Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai?
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội, đồng thời tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 195/2015/TT-BTC, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm các tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Cụ thể, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư; các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt.
Lưu ý: Thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tái xuất, tái chế hoặc sử dụng trong sản xuất.
Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định thế nào?
Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 14/2019/NĐ-CP. Theo đó, điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu.
Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước, phải có các giấy tờ sau:
* Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất;
* Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng);
* Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
* Hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định bằng cách nhân giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:
[…] (tương ứng với công thức tính khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt)Lưu ý rằng, nếu chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm. Trong mọi trường hợp, số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.
Thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại trong trường hợp nào?
Thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn lại trong các trường hợp sau:
Thứ nhất, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể được hoàn lại nếu có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc hoàn thuế, như quyết định của cơ quan thuế, quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan khác có thẩm quyền.
Thứ hai, hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Theo quy định tại khoản 2 Điều 153 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2016, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể được hoàn lại nếu có điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó có quy định về hoàn thuế.
Thứ ba, hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định. Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư 195/2015/TT-BTC, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể được hoàn lại nếu số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.
Sau khi hoàn thuế, người nộp thuế phải thực hiện các thủ tục thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và số tiền thuế hoàn lại.

