Theo quy định pháp luật, mức bảo đảm dự thầu xây lắp không được quy định cụ thể. Tuy nhiên, nó phải đảm bảo cho bên mời thầu về việc nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và tài chính để thực hiện gói thầu.

Về vấn đề hoàn trả bảo đảm dự thầu, tùy thuộc vào tình huống cụ thể. Nếu nhà thầu cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm, bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu trả lại bảo đảm dự thầu.

Mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây lắp là bao nhiêu?

Theo Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu được áp dụng đối với gói thầu xây lắp. Mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được xác định căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu xây lắp.

Theo quy định, đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, mức bảo đảm dự thầu được áp dụng từ 1% đến 1,5% giá gói thầu. Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu trên 20 tỷ đồng, mức bảo đảm dự thầu được áp dụng từ 1,5% đến 3% giá gói thầu.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu xây lắp phải được xác định trong hồ sơ mời thầu và phải được nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu.

Do đó, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây lắp là không cố định, mà phải được xác định căn cứ quy mô và tính chất của gói thầu xây lắp. (Đặng Văn Định)

Bảo đảm dự thầu có được hoàn trả khi bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu nhưng nhà thầu cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh hay không?

Theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu chỉ được hoàn trả trong các trường hợp được quy định tại Luật Đấu thầu. Theo đó, bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả khi nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để một bên trúng thầu.

Đây là trường hợp nhà thầu đã đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu về năng lực, kinh nghiệm nhưng lại cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh, điều này trái với quy định của Luật Đấu thầu. Vì vậy, trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả.

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023, bảo đảm dự thầu chỉ được hoàn trả khi nhà thầu đã đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu và đã hoàn thành nghĩa vụ của mình trong quá trình đấu thầu. Nếu nhà thầu cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh năng lực, kinh nghiệm, thì sẽ không được hoàn trả bảo đảm dự thầu. (Nguyễn Văn An)

Việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu của nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu được thực hiện ra sao?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, trong trường hợp nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, việc quản lý, sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu không được hoàn trả sẽ được thực hiện theo quy định sau:

Trường hợp dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trường hợp dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư kinh doanh, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn đấu thầu do chủ đầu tư lựa chọn, khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư quản lý, sử dụng khoản thu này theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, cụ thể là:

* Nộp vào ngân sách nhà nước;
* Sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền.

Theo đó, khoản thu từ bảo đảm dự thầu không được hoàn trả sẽ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và tài chính, nhằm đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu. (Nguyễn Văn An)

Đăng ký với GGL AI

Quý khách cần thêm thông tin có thể hỏi trực tiếp từ GGL AI hoặc đăng ký email bên cạnh

Vui lòng xem  đọc qui đình tại Chính Sách Quyền Riêng Tư